Thông tư Quy định về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực Công Thương Chương 2 — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 5. Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý
Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra và xử lý là các văn bản quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2010/NĐ-CP) có nội dung liên quan đến lĩnh vực công thương, đang còn hiệu lực tại thời điểm kiểm tra.
Điều 6. Nội dung kiểm tra
Nội dung kiểm tra bao gồm tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư số 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 20/2010/TT-BTP).
Điều 7. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
1. Cộng tác viên kiểm tra văn bản phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có kiến thức, kỹ năng về công tác kiểm tra văn bản;
b) Có trình độ nghiệp vụ chuyên ngành, lĩnh vực thuộc nội dung văn bản được kiểm tra;
c) Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm từ 03 (ba) năm trở lên.
2. Cộng tác viên kiểm tra văn bản có thể được lựa chọn ở các đơn vị thuộc Bộ Công Thương hoặc các cơ quan, tổ chức khác và do Vụ trưởng Vụ Pháp chế xem xét, quyết định trên cơ sở thực hiện việc kiểm tra theo hợp đồng.
Điều 8. Trách nhiệm kiểm tra
1. Vụ Pháp chế:
a) Thực hiện đầu mối tổ chức tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền;
b) Xây dựng và đôn đốc thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền đề xuất hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật;
c) Gửi thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực công thương;
d) Theo dõi kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan đã ban hành văn bản và đề xuất biện pháp xử lý để Bộ trưởng xem xét, quyết định trong trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản không kiểm tra, xử lý hoặc kết quả xử lý không phù hợp với các quy định của pháp luật;
đ) Sơ kết, tổng kết; báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng để kịp thời tiếp nhận, xử lý thông tin về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật liên quan đến lĩnh vực công thương.
2. Các đơn vị thuộc Bộ:
Phối hợp với Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền và xử lý văn bản theo quy định của pháp luật; Chậm nhất Thứ Năm hàng tuần cập nhật và gửi danh mục văn bản của đơn vị đã được ban hành trong tuần trước gửi Vụ Pháp chế phục vụ công tác tự kiểm tra.
3. Văn phòng Bộ:
a) Chậm nhất Thứ Năm hàng tuần cập nhật danh mục các văn bản của Bộ đã được ban hành trong tuần trước (trừ các văn bản mật) và đăng lên trang Thông tin điện tử nội bộ để phục vụ công tác tự kiểm tra văn bản;
b) Gửi đăng Công báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật.
Mục 2: TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 9. Phạm vi tự kiểm tra
a) Các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành hoặc liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
b) Các văn bản hành chính, cá biệt có chứa quy phạm pháp luật do Bộ Công Thương hoặc các đơn vị trong Bộ ban hành.
Điều 10. Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
1. Định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ, Vụ Pháp chế tổ chức tự kiểm tra văn bản và lập Hồ sơ kiểm tra văn bản.
2. Hồ sơ kiểm tra văn bản gồm: văn bản được kiểm tra, “Phiếu kiểm tra văn bản” theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này và tài liệu liên quan khác.
3. Trường hợp văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế gửi “Phiếu kiểm tra văn bản” đến đơn vị chủ trì soạn thảo.
4. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được “Phiếu kiểm tra văn bản” của Vụ Pháp chế, đơn vị chủ trì soạn thảo có văn bản trả lời về kết quả kiểm tra để Vụ Pháp chế xem xét, trình Bộ trưởng phương án xử lý văn bản trái pháp luật.
Điều 11. Xử lý văn bản trái pháp luật
1. Việc xử lý kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại các điều 27, 28, 29, 30 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
2. Việc xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng hình thức, thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
Thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật tự kiểm tra
Điều 12. Thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật tự kiểm tra
1. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật do Bộ Công Thương tự kiểm tra phải được gửi đăng Công báo, đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản xử lý.
2. Trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo yêu cầu, kiến nghị, thông báo của tổ chức, cá nhân khác, văn bản xử lý đồng thời được gửi cho tổ chức, cá nhân đó.
Mục 3: KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN
Mục 3 — KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO THẨM QUYỀN
Điều 13. Phạm vi kiểm tra theo thẩm quyền
Các văn bản có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương do các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành.
Điều 15. Xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền
1. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp, Vụ Pháp chế kiến nghị Bộ trưởng có văn bản gửi cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản để xử lý.
2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản không xử lý hoặc kết quả xử lý không phù hợp với các quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện thẩm quyền xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.
3. Sau khi nhận được kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm thông báo kết quả xử lý đến tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Vụ Pháp chế mở “Sổ theo dõi kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật” để theo dõi, đôn đốc việc xử lý văn bản của cơ quan ban hành văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 16. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn
1. Căn cứ yêu cầu, kế hoạch hoạt động hàng năm về công tác kiểm tra văn bản, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký quyết định thành lập đoàn kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn.
2. Trước khi kiểm tra ít nhất 15 (mười lăm) ngày, đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, lịch trình kiểm tra và các yêu cầu cần thiết cho việc kiểm tra đến cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản được kiểm tra.
Chương 3.
RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT