Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa Chương II — PHẠM VI QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3–Điều 4 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phạm vi quản lý

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Phạm vi quản lý 1. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây (trừ bến khách ngang sông): a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia; b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa quốc gia, đường thuỷ nội địa chuyên dùng trên địa giới nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương hoặc cảng, bến thuỷ nội địa có vùng đất, vùng nước vừa trên tuyến đường thuỷ nội địa quốc gia vừa trên vùng nước cảng biển; d) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao. 2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải bao gồm các cảng, bến thuỷ nội địa sau đây: a) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa địa phương; b) Cảng, bến thuỷ nội địa trên tuyến đường thuỷ nội địa chuyên dùng nối với đường thuỷ nội địa địa phương; c) Cảng, bến thuỷ nội địa khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải giao.

Nhiệm vụ và quyền hạn

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Quy định nơi neo đậu cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển trong vùng nư­ớc cảng, bến thủy nội địa. 2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn, an ninh và bảo vệ môi tr­ường của ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển; kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và ng­ười lái phư­ơng tiện; cấp phép cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa. 3. Không cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa khi cảng, bến hoặc ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường hoặc cảng, bến thủy nội địa không đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận và thông báo tình hình luồng, tuyến cho ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển tại cảng, bến thủy nội địa. 5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện những quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa. 6. Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cảng, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời. 7. Giám sát việc khai thác, sử dụng cảng, bến bảo đảm an toàn; yêu cầu tổ chức cá nhân khai thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cảng hoặc kiến nghị đình chỉ hoạt động bến khi xét thấy có ảnh h­ưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình. 8. Tổ chức tìm kiếm, cứu ngư­ời, hàng hóa, ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển bị nạn trong vùng nư­ớc cảng, bến thủy nội địa. 9. Huy động phư­ơng tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thủy nội địa để tham gia cứu ngư­ời, hàng hóa, ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển trong tr­ường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thủy nội địa. 10. Chủ trì kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu tại cảng, bến và các ph­ương tiện thủy nội địa, phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển hoạt động trong vùng nước Cảng vụ đường thủy nội địa quản lý; tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố xảy ra trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa; yêu cầu các bên liên quan khắc phục hậu quả tai nạn. 11. Xử phạt vi phạm hành chính; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 12. Thẩm định hồ sơ đánh giá an ninh cảng thủy nội địa, thẩm định kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa; thực hiện xác nhận trình báo đường thủy nội địa. 13. Theo dõi, giám sát việc xếp hàng hóa lên phương tiện trong vùng đất, vùng nước cảng, bến thủy nội địa; 14. Chủ trì, phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nư­ớc khác thực hiện công tác bảo đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong khu vực cảng, bến thủy nội địa. 15. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển đường thủy nội địa, cảng, bến thủy nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu. 16. Quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí, định biên đư­ợc giao và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định. 17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Cục tr­ưởng Cục Đư­ờng thuỷ nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao. Chương III TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Về toàn văn Thông tư Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp