Giá các loại đất được xác định như sau:
Điều 5
Tab mới ↗Điều 5. Giá các loại đất được xác định như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất a. Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác; b. Đất trồng cây lâu năm; c. Đất rừng sản xuất; d. Đất nuôi trồng thủy sản; đ. Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì được tính với mức giá là 3.000 đồng/m2 cho toàn tỉnh. Giá các loại đất trên được xác định theo từng vị trí của từng huyện, thị xã, thành phố. Tùy theo vị trí thuận lợi và không thuận lợi trong sản xuất được điều chỉnh tăng hoặc giảm 20% cho từng vị trí. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất a. Đất ở tại nông thôn: hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí như sau: - Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã; - Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp; - Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên. Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương. - Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20; - Vị trí 2: tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1); - Vị trí 3: tính từ mét thứ 41 trở đi (đối với đất liền kề vị trí 2). Đất ở nằm ngoài 3 vị trí trên được tính bằng vị trí 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 3 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 3 của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí 3 được tính bằng vị trí 2 của đất ở liền kề. b. Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và được phân làm 5 vị trí: - Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới đến mét thứ 20; - Vị trí 2: tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1); - Vị trí 3: + Tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất liền kề vị trí 2); + Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét. - Vị trí 4: + Tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất liền kề vị trí 3); + Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu từ 2 mét đến nhỏ hơn 3 mét. - Vị trí 5: + Tính từ mét thứ 81 đến hết vị trí đất ở (đối với đất liền kề vị trí 4); + Áp dụng cho đất ở của các hẻm còn lại. Đất ở nằm ngoài 5 vị trí trên được tính bằng vị trí 5. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 5 vị trí trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng vị trí 5 của đất ở liền kề, nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất vị trí 5 được tính bằng vị trí 4 của đất ở liền kề. 3. Nhóm đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các khu công nghiệp, khu dịch vụ, du lịch): a. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị được tính bằng giá đất ở liền kề trong khu vực đô thị (đối với đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại đô thị loại 5 được tính không quá 4.500.000đ/m2). b. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh tại nông thôn được tính bằng 80% (riêng huyện Phú Quốc được tính bằng 100%) giá đất ở liền kề khu vực đó, nhưng không được thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. c. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản gồm: - Đất khai thác đá vôi, sỏi, cát thì tính giá bằng 75.000đ/m2; - Đất khai thác đất sét, khai thác than bùn thì tính bằng 30.000đ/m2; - Đất khai thác đá làm đường thì tính giá bằng 50.000đ/m2. 4. Các loại đất còn lại: đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp. Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm: đất giao thông, thủy lợi, đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất chưa sử dụng. Giá các loại đất trên được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được quy định tại điểm a, b của khoản 3 Điều này.