Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước Chương II — QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Điều 5–Điều 13 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước được phân cấp theo tổng dung tích chứa xăng dầu như quy định tại Bảng 1. Bảng 1 - Phân cấp cửa hàng xăng dầu trên mặt nước | Loại hình cửa hàng | Tổng dung tích (m 3 ) | ||| | 1. Xây dựng cố định | | | Cấp 1 | Từ 150 đến 210 | | Cấp 2 | Từ 100 đến dưới 150 | | Cấp 3 | <100 | | 2. Xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác | | | Cấp 1 | Từ 100 đến 2000 | | Cấp 2 | Từ 16 đến dưới 100 | | Cấp 3 | <16 |

Yêu cầu chung

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Yêu cầu chung 1. Vị trí đặt, neo đậu cửa hàng xăng dầu trên mặt nước phải đúng quy định và phù hợp với quy hoạch của cấp có thẩm quyền và tuân thủ đúng các luồng tuyến đã được ghi trên giấy phép hoạt động, đảm bảo yêu cầu an toàn giao thông, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường. 2. Cửa hàng xăng dầu trên mặt nước phải có phương án phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão và phòng ngừa sự cố tràn dầu và cam kết bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt. a) Phương án phòng cháy chữa cháy của cửa hàng xăng dầu phải có các biện pháp xử lý xăng dầu rơi vãi và biện pháp dập lửa hoặc khống chế dập cháy trên mặt nước. b) Phương án phòng chống lụt bão phải xác định vị trí neo đậu tránh bão theo quy định. Đối với cửa hàng xăng dầu xây cố định phải có biện pháp chống, néo và sơ tán để tránh bão theo quy định. c) Phương án phòng ngừa sự cố tràn dầu thực hiện theo quy định tại Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế ứng phó sự cố tràn dầu và Quyết định số 63/2014/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Khoảng cách tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu trên mặt nước đến các hạng mục xây dựng quy định như sau: a) Đối với cửa hàng xăng dầu xây dựng cố định, khoảng cách tối thiểu được quy định chi tiết tại Bảng 2. Bảng 2 - Khoảng cách an toàn tối thiểu từ bể chứa và cột bơm đến công trình bên ngoài cửa hàng | Hạng mục xây dựng | | | Khoảng cách an toàn tối thiểu, m {không nhỏ hơn (2), (3)} | | | ||||||| | | | | Cửa hàng cấp 1 | Cửa hàng cấp 2 | Cửa hàng cấp 3 | | Nơi sản xuất có phát lửa hoặc tia lửa | | | 18 | 18 | 18 | | Công trình công cộng (4) | | | 50 | 50 | 50 | | Công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác ngoài cửa hàng (5) | Bậc chịu lửa (1) | I, II | 5 | 5 | 5 | | | | III | 15 | 12 | 10 | | | | IV; V | 20 | 14 | 14 | | - Đường cáp điện | | | - Theo quy định hiện hành về hành lang an toàn lưới điện. | | | | - Đường cáp viễn thông | | | - Theo quy định hiện hành của ngành viễn thông. | | | | Chú thích: 1) Bậc chịu lửa của công trình theo QCVN 06:2010/BXD. 2) Khoảng cách đối với bể tính từ mép bể. 3) Khoảng cách đối với cột bơm tính từ tâm cột bơm. 4) Khoảng cách đối với công trình công cộng tính đến ranh giới công trình. Công trình công cộng bao gồm: trường học, bệnh viện, triển lãm quốc gia và trung tâm thương mại. 5) Khoảng cách đối với công trình dân dụng tính đến chân công trình. | | | | | | - Khoảng cách an toàn trong Bảng 2 được phép giảm 30% khi cửa hàng có lắp hệ thống thu hồi hơi xăng dầu; - Khoảng cách an toàn từ bể chứa và cột bơm đến công trình công cộng được giảm xuống còn 25 m (17 m nếu có hệ thống thu hồi hơi xăng dầu) nếu cửa hàng xăng dầu được trang bị hệ thống chữa cháy cố định hoặc bán cố định. b) Đối với xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác, khoảng cách an toàn tối thiểu được quy định chi tiết tại Bảng 3. Bảng 3 - Khoảng cách an toàn tối thiểu từ cửa hàng xăng dầu nổi trên mặt nước đến các hạng mục xây dựng | Hạng mục xây dựng | | | Khoảng cách an toàn tối thiểu, m | | | ||||||| | | | | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | | 1. Bến đò, bến phà, cảng, cầu, khu nuôi trồng thủy sản, chợ | | | 100 | 100 | 70 | | 2. Nơi sản xuất có phát hỏa hoặc tia lửa | | | 50 | 50 | 30 | | Công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác | Bậc chịu lửa | I, II | 15 | 12 | 5 | | | | III | 20 | 15 | 10 | | | | IV, V | 25 | 20 | 12 | | Chú thích: Trường hợp công trình dân dụng và các công trình xây dựng khác trong bảng có bậc chịu lửa cấp I, II, III và mặt tường về phía cửa hàng xăng dầu là tường ngăn cháy thì không quy định khoảng cách | | | | | |

Bể chứa xăng dầu

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Bể chứa xăng dầu 1. Vật liệu làm bể chứa xăng dầu là vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. 2. Đối với bể chứa bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện khi xuất, nhập xăng dầu. 3. Ở khi vực bể chứa xăng dầu phải thường xuyên vệ sinh công nghiệp và niêm yết biển báo “không phận sự miễn vào”.

Cột bơm xăng dầu

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Cột bơm xăng dầu Vị trí lắp đặt cột bơm xăng dầu trong cửa hàng xăng dầu phải phù hợp các yêu cầu sau: 1. Cột bơm phải được đặt tại các vị trí thông thoáng, thuận tiện. 2. Đảm bảo các phương tiện có thể dừng đỗ dễ dàng dọc theo cột bơm và không làm cản trở các phương tiện giao thông khác ra, vào cửa hàng.

Đường ống công nghệ

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Đường ống công nghệ 1. Đường ống công nghệ trong cửa hàng xăng dầu phải được chế tạo từ vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. Đường kính trong của ống ít nhất phải bằng 32 mm. Đối với đường ống thép phải có biện pháp bảo vệ chống ăn mòn. Đối với đường ống bằng vật liệu không dẫn điện phải có biện pháp triệt tiêu tĩnh điện trong quá trình xuất, nhập xăng dầu. 2. Các mối liên kết trên đường ống công nghệ phải đảm bảo kín, bền cơ học và hóa học. 3. Đường ống công nghệ trong cửa hàng phải đặt tại các vị trí không bị tác động bởi người và phương tiện qua lại. 4. Các đường ống công nghệ đi song song với nhau phải đặt cách nhau ít nhất bằng một lần đường kính ống. Đối với ống có liên kết bằng mặt bích đặt song song, khoảng cách giữa các ống ít nhất bằng đường kính mặt bích cộng thêm 3 cm. 5. Khoảng cách từ miệng ống hút của đường ống xuất xăng dầu đến đáy bể chứa để xuất xăng dầu cho cột bơm phải cách đáy bể ít nhất 15 cm. 6. Đối với công nghệ bơm hút, khi một bể chứa cùng cấp xăng dầu cho nhiều cột bơm thì mỗi cột bơm phải có đường ống xuất riêng biệt, ống xuất trong bể chứa phải có van một chiều. 7. Nhập xăng dầu vào bể chứa phải sử dụng phương pháp nhập kín. Đường ống nhập xăng dầu vào từng bể phải kéo dài xuống đáy bể và cách đáy bể không quá 20 cm. 8. Tất cả các bể chứa xăng dầu đều phải lắp đặt van thở. Cho phép lắp đặt chung một van thở đối với các bể chứa cùng nhóm nhiên liệu. 9. Van thở phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật sau: a) Thông số kỹ thuật phù hợp với kết cấu, dung tích và điều kiện vận hành bể chứa. Miệng xả của van thở phải hướng sang ngang hoặc hướng lên phía trên; b) Đường kính trong của ống nối từ bể tới van thở không được nhỏ hơn 50 mm; c) Miệng xả của van thở phải cao hơn nóc hoặc mái che của cửa hàng ít nhất 1 m; d) Van thở của cửa hàng xăng dầu phải có hệ thống chống sét đánh thẳng riêng hoặc phải nằm trong vùng bảo vệ của hệ thống chống sét đánh thẳng chung của cửa hàng.

Hệ thống điện

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hệ thống điện 1. Các yêu cầu về an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng trang thiết bị điện cho cửa hàng xăng dầu phải phù hợp với TCVN 5334 : 2007. 2. Trường hợp sử dụng máy phát điện trong khu vực cửa hàng xăng dầu thì vị trí đặt máy nằm ngoài vùng nguy hiểm cháy nổ. Ống khói của máy phát điện phải có bộ dập lửa và bọc cách nhiệt. 3. Dây dẫn và cáp điện lắp đặt trong cửa hàng xăng dầu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Dây dẫn và cáp điện sử dụng loại ruột đồng, cách điện bằng nhựa tổng hợp, được luồn trong một ống lồng; b) Trong một ống lồng để luồn dây dẫn và cáp điện, không được luồn cáp điện động lực và cáp chiếu sáng chung với các loại cáp điều khiển, cáp thông tin, cáp tín hiệu; c) Các ống lồng để luồn cáp được nối với nhau bằng ren. Khi nối hoặc chia nhánh dây dẫn, dây cáp phải dùng hộp nối dây và hộp chia dây phòng nổ. 4. Đối với các đường dây cáp sử dụng cho thiết bị tự động hóa, thông tin tín hiệu phải tuân thủ theo khoản 3 Điều này. 5. Phải có hệ thống chống sét đánh thẳng cho các hạng mục xây dựng trong cửa hàng. Chiều cao của kim thu sét phải đảm bảo cho van thở nằm hoàn toàn trong vùng bảo vệ của kim thu sét. Trường hợp các van thở đặt cao mà không nằm trong vùng bảo vệ chống sét của các công trình cao xung quanh thì phải chống sét đánh thẳng cho van thở bằng các cột thu sét được nối đẳng thế. Hệ thống chống sét phải được kiểm tra định kỳ hàng năm theo quy định hiện hành.

Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy 1. Tại cửa hàng xăng dầu phải niêm yết nội quy phòng cháy chữa cháy ở các vị trí dễ thấy, có biển cấm lửa, cấm hút thuốc, cấm sử dụng điện thoại di động và hiệu lệnh báo cháy. 2. Cửa hàng xăng dầu phải được trang bị đủ số lượng phương tiện chữa cháy phù hợp để chữa cháy theo quy định tại Quy chuẩn này. 3. Căn cứ vào tính chất nguy hiểm cháy của các chất, vật liệu trong từng hạng mục của cửa hàng xăng dầu để bố trí phương tiện chữa cháy phù hợp. 4. Phải trang bị và bố trí phương tiện, chữa cháy ban đầu tại các vị trí sau đây của cửa hàng: a) Cột bơm xăng dầu; b) Vị trí nhập xăng dầu vào bể; c) Máy phát điện. 5. Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định trong Bảng 4 và 5 như sau. a) Đối với cửa hàng xăng dầu xây cố định, số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 4. Bảng 4 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu | Tên hạng mục cửa hàng | Bình bột (cái) | | Chăn sợi (cái) | ||||| | | ≥ 25 kg | ≥ 4 kg | | | 1. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 1, 2 | 2 | 2 | 4 | | 2. Cụm bể chứa cửa hàng cấp 3 | 1 | 2 | 2 | | 3. Cột bơm xăng dầu và vị trí nhập xăng dầu vào bể chứa | - | 2 | 1 | | 4. Nơi bán dầu nhờn và sản phẩm khác (nếu có) | - | 1 (1) | 1 | | 5. Phòng giao dịch bán hàng (nếu có) | - | 1 (1) | - | | 6. Phòng bảo vệ (nếu có) | - | 1 (1) | - | | 7. Máy phát điện, trạm biến áp (nếu có) | 1 | 2 | - | - Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương; - Số lượng bình chữa cháy trong ngoặc đơn ( ) là số lượng bình dự trữ. Bình dự trữ được bố trí thành một cụm riêng bên trong cửa hàng; - Tại cửa hàng phải bố trí phương tiện chứa nước phù hợp để thấm ướt chăn sợi chữa cháy khi dùng. b) Đối với xà lan, tàu vỏ thép và phương tiện nổi khác, số lượng các phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu được quy định chi tiết tại Bảng 5. Bảng 5 - Số lượng phương tiện, dụng cụ chữa cháy ban đầu | Dung tích xăng dầu của cửa hàng (m 3 ) | Bình bột (cái) | | Bình khí CO 2 5kg/bình | Chăn sợi (cái) | |||||| | | ≥ 25 kg | ≥ 8 kg | | | | 100 đến 2000 | 2 | 4 | 1 | 4 | | 16 đến dưới 100 | 1 | 3 | 1 | 3 | | <16 | 0 | 2 | 0 | 2 | Tùy điều kiện cụ thể của cửa hàng mà có thể thay thế bình bột chữa cháy bằng bình bọt, bình khí CO2 có tính năng chữa cháy tương đương. Ngoài ra cần trang bị thêm các phao quây chống cháy lan hoặc trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bột, bọt đảm bảo đủ số lượng để có thể tự chữa cháy khi có sự cố xảy ra. 7. Bố trí phương tiện dụng cụ chữa cháy phải đảm bảo: a) Dễ thấy; b) Dễ lấy để sử dụng; c) Không cản trở lối thoát nạn, lối đi và các hoạt động khác; d) Tránh mưa, nắng và sự phá hủy môi trường. 8. Chỉ được phép bố trí các phương tiện, dụng cụ chữa cháy đảm bảo chất lượng, còn niên hạn sử dụng. 9. Trong phạm vi cửa hàng được phép bố trí phương tiện, dụng cụ chứa cháy rải rác theo từng vị trí hoặc nếu có thể bố trí theo từng cụm tùy thuộc mức độ nguy hiểm cháy, nổ và diện tích mặt bằng cần bảo vệ, nếu bố trí theo từng cụm thì phải bố trí ít nhất 2 cụm.

Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường 1. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được thu gom theo hệ thống rãnh thoát riêng có nắp đậy chắc chắn, có lỗ thoát khí hoặc tấm đan nan thép để tránh tích tụ hơi xăng dầu. 2. Nước thải nhiễm dầu của cửa hàng phải được xử lý đáp ứng các quy định tại QCVN 29 : 2010/BTNMT trước khi xả ra môi trường bên ngoài. 3. Khi bơm rót nhiên liệu phải có khăn vải để hứng xăng dầu thừa từ vòi bơm, không được để xăng dầu rơi xuống mặt nước. Khăn vải đã nhiễm dầu phải được để vào thùng kín và xử lý theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Hệ thống thu hồi hơi xăng dầu 1. Hệ thống thu hồi hơi phải đảm bảo toàn bộ hơi xăng dầu sinh ra trong quá trình nhập hàng phải được hoàn lưu về bể chứa. 2. Các thiết bị sử dụng trong hệ thống thu hồi hơi phải làm bằng vật liệu chịu xăng dầu và không cháy. 3. Yêu cầu chung đối với hệ thống thu hồi hơi: a) Hệ thống van thở của các bể chứa phải đáp ứng các quy định tại khoản 9 Điều 9 Quy chuẩn này; b) Họng chờ thu hồi hơi của cửa hàng được lắp đặt độc lập tương ứng với hệ thống van thở của bể chứa; c) Các khớp nối nhanh phải đảm bảo yêu cầu chất lượng và độ kín: gioăng cao su phải là loại chịu dầu, đầu đực và đầu cái của các khớp nối nhanh tại cửa hàng xăng dầu và trên ôtô xitéc phải đồng bộ; d) Sau khi lắp đặt hệ thống phải tiến hành thử nghiệm độ kín và kiểm tra chất lượng của các chi tiết van thở, van chặn, khớp nối nhanh của toàn bộ hệ thống. Chương III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Về toàn văn Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu trên mặt nước

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp