Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19–Điều 4 · 22 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương trong quản lý sử dụng nhà ở công vụ Các Bộ, ngành có quỹ nhà ở công vụ căn cứ vào quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ tại Thông tư này để ban hành quy định quản lý sử dụng nhà ở công vụ phù hợp với điều kiện của Bộ, ngành đó.

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh a) Căn cứ nội dung của Thông tư này để ban hành quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ được giao quản lý, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để áp dụng thống nhất trên địa bàn; b) Thực hiện báo cáo về tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư này; c) Tổ chức cưỡng chế thu hồi kể từ ngày quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Trực tiếp quản lý quỹ nhà ở công vụ được giao và lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; b) Kiểm tra, phát hiện những vấn đề vướng mắc trong quản lý sử dụng quỹ nhà ở công vụ được giao để xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết; c) Báo cáo tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ theo quy định tại Thông tư này; d) Tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ (nếu được ủy quyền) kể từ ngày Quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.

Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ trong trường hợp được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao; kiểm tra, đôn đốc thực hiện quản lý vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê nhà ở công vụ; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt khung giá cho thuê nhà ở công vụ trên địa bàn và giá cho thuê nhà ở công vụ được giao quản lý; 2. Kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm; 3. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ trên địa bàn.

Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Trách nhiệm của Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản 1. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Thông tư này. 2. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chính sách về nhà ở công vụ trên phạm vi cả nước và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung để Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Hiệu lực thi hành

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2016. 2. Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ và Thông tư Liên tịch số 04/2013/TTLT-BXD-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ ngành và địa phương kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./. Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc h ội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - T òa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Cơ quan TW của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Sở XD các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; Website CP; Website Bộ XD; - Lưu: VT, QLN (5b). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Hồng Hà PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ Kính gửi: ……………………………………..(*) Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………………….. Năm sinh ………………………………………. Quê quán …………………………………………….. CMND số ………………………………….. cấp ngày …../ ……/…….. tại ………………… Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………… Đang ở thuê □ Đang ở nhà khách □ Đang ở nhờ □ Hiện đang công tác tại: ………………………………………………………………………………… Chức vụ: …………………………………………; phụ cấp chức vụ: ……………………………….. Điện thoại: ………………………………………… Email ………………………………………….. Hiện nay tôi chưa có nhà ở (chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) tại nơi đến công tác. Tôi làm đơn này đề nghị cơ quan …….. xem xét cho tôi được thuê nhà ở công vụ và cam đoan chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về thuê, sử dụng nhà ở công vụ (Số thành viên trong gia đình ở cùng là: …………người). Kèm theo đơn này là bản sao Quyết định số ……… ngày …./…./…. của ………………. về việc bổ nhiệm hoặc/và điều động, luân chuyển công tác. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và chịu trách nhiệm về những lời khai của mình trước pháp luật./. Xác nhận của cơ quan quản lý người đề nghị thuê nhà ở công vụ (về thực trạng nhà ở tại địa phương nơi đến công tác) | ………. , ngày ….. tháng ….. năm ….. Người làm đơn (Ký và gh i rõ họ tên) Ghi chú: (*) Ghi tên cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ quy định tại Điều 5 của Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. PHỤ LỤC SỐ 02 MẪU HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN QUẢN LÝ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ QUẢN LÝ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) C Ơ QUAN ĐẠI DIỆN CH Ủ SỞ H ỮU NOCV C Ơ QUAN QUẢN LÝ NOCV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………… , ngày …. tháng …. năm 20….. HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN QUẢN LÝ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ QUẢN LÝ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (Số HĐ: /201 /HĐ-…….) Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ; Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ; Căn cứ Quyết định số ....../QĐ-BXD ngày....tháng....năm 201...của (Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ) về việc phê duyệt đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ; Căn cứ Quyết định số ......../QĐ-.... ngày ....tháng...năm 201... của (Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ) về việc phê duyệt giá cho thuê nhà ở công vụ; Căn cứ nhu cầu và khả năng của Hai Bên. Chúng tôi gồm: Bên ủy quyền (sau đây gọi là Bên A): Tên cơ quan quản lý nhà ở công vụ - Ông (bà): ……………………………………….. Chức vụ: ………………………………… - Số CMND: ……………………………… cấp ngày …../…./…., tại ………………………. - Đại diện cho: …………………………………………………………………………………… - Địa chỉ cơ quan: …………………………………………………………………………………. - Điện thoại: ……………………………….; Fax: ………………………………… - Số tài khoản: …………………………. tại Kho bạc: …………………………………………. Bên được ủy quyền (sau đây gọi là Bên B): Đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ - Ông (bà): ……………………………….……………. Chức vụ: …………………………….. - Số CMND: ………………………………… cấp ngày …../…./….., tại ………………………. - Đại diện cho: ……………………………………………………………………………………… - Địa chỉ cơ quan: …………………………………………………………………………………….. - Điện thoại: ……………………………; Fax: ………………………………………….. - Số tài khoản: …………………………….tại Kho bạc:………………………………………. - Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………. Bên A ủy quyền và Bên B đồng ý nhận ủy quyền với các nội dung sau:

Nội dung, thời hạn Hợp đồng ủy quyền

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Nội dung, thời hạn Hợp đồng ủy quyền 1. Nội dung hợp đồng: Bên A ủy quyền cho Bên B quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ (nêu vị trí, phạm vi được ủy quyền quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ). 2. Thời hạn hợp đồng (tối đa không vượt quá 5 năm): Từ ngày …/…/20....đến ngày …./…./20... 3. Gia hạn hợp đồng Khi hết hạn hợp đồng bên A tiếp tục ủy quyền cho bên B theo nội dung hợp đồng này với các điều kiện sau: - Hai bên tiếp tục có nhu cầu ký tiếp hợp đồng. - Bên B thực hiện tốt nội dung, nghĩa vụ, trách nhiệm trong hợp đồng này.

Quyền hạn và trách nhiệm của Bên A

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Quyền hạn và trách nhiệm của Bên A 1. Quyền của Bên A: a) Theo dõi, kiểm tra và yêu cầu bên B thực hiện các nội dung của Hợp đồng ủy quyền này; yêu cầu bên B định kỳ 6 tháng một lần báo cáo về doanh thu, chi phí quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ; b) Xem xét, phê duyệt dự toán và quyết toán chi phí quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ do bên B lập; chấp thuận cấp bổ sung kinh phí cho bên B trong trường hợp tiền thu từ các công việc kể trên không đủ; trường hợp thu - chi còn thừa kinh phí thì bên A cho phép bên B sử dụng kinh phí này cho quản lý vận hành, bảo trì nhà ở công vụ những năm sau theo quy định pháp luật về nhà ở; c) Bên A được hưởng chi phí quản lý gián tiếp trong doanh thu thực tế bên B thu được từ việc cho thuê nhà ở công vụ theo giá cho thuê nhà ở công vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt; d) Xem xét, kiểm tra, chấp thuận nội dung hợp đồng thuê nhà ở công vụ mà bên A ủy quyền cho bên B lập. 2. Trách nhiệm của Bên A: a) Cung cấp cho bên B quyết định bố trí người thuê nhà ở công vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ và danh sách kèm theo; b) Theo dõi, giám sát, thực hiện nội dung hợp đồng ủy quyền; tạo điều kiện thuận lợi để bên B hoàn thành công việc được ủy quyền; c) Bàn giao bản vẽ hoàn công, hồ sơ liên quan đến quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ cho bên B; d) Phối hợp với bên B để giải quyết các thủ tục hợp đồng cấp điện, nước và các dịch vụ khác (nếu có) cho người thuê nhà ở công vụ và đối với phần sử dụng chung trong nhà ở công vụ đó; đ) Phối hợp với chính quyền địa phương để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh liên quan đến quản lý sử dụng nhà ở công vụ.

Quyền hạn và trách nhiệm của Bên B

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyền hạn và trách nhiệm của Bên B 1. Quyền hạn của bên B a) Bên B được bên A ủy quyền ký kết hợp đồng với bên thuê nhà và thu tiền thuê nhà ở công vụ hàng tháng theo giá cho thuê nhà ở công vụ là ……đ/m2 sử dụng/tháng (quy định tại Quyết định số …../QĐ-.... ngày ..../.../201... của Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ về việc phê duyệt giá cho thuê nhà ở công vụ) để chi cho quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ; b) Yêu cầu Bên thuê nhà trả đủ tiền thuê nhà ở công vụ và đúng thời hạn đã cam kết. Thông báo cho bên A, cơ quan quản lý người thuê nhà ở công vụ và yêu cầu cơ quan quản lý người thuê nhà có trách nhiệm khấu trừ tiền lương của người thuê nhà để trả tiền thuê nhà trong trường hợp người thuê nhà không trả tiền thuê trong 03 tháng liên tục; c) Lập dự toán chi phí quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ hàng năm báo cáo Bên A để được thẩm định và phê duyệt; d) Yêu cầu bên thuê nhà sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng nhà ở cho thuê; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xử lý vi phạm về quản lý sử dụng nhà ở; đ) Yêu cầu Bên thuê nhà có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng do lỗi của Bên thuê nhà gây ra và phải bồi thường thiệt hại (nếu có); e) Thu hồi và yêu cầu Bên thuê nhà giao lại nhà trong trường hợp nhà ở công vụ thuộc diện bị thu hồi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp một trong hai Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định; g) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ trong trường hợp nhà ở công vụ bị thu hồi theo quy định. 2. Trách nhiệm của bên B a) Thực hiện đầy đủ nội dung ủy quyền quy định tại Điều 1 trong hợp đồng này. Căn cứ quyết định bố trí cho thuê nhà ở công vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ và danh sách kèm theo, Bên B ký hợp đồng cho thuê nhà ở công vụ và thu tiền thuê nhà theo giá cho thuê nhà ở công vụ được cơ quan nêu trên phê duyệt; b) Soạn thảo Hợp đồng thuê nhà ở công vụ báo cáo Bên A xem xét, chấp thuận; soạn thảo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở công vụ và hướng dẫn bên thuê nhà ở công vụ, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện; c) Hướng dẫn Bên thuê nhà ký kết các hợp đồng dịch vụ (như cấp điện, nước, dịch vụ cung cấp gas, bưu chính viễn thông, truyền hình....); d) Quản lý việc duy tu, bảo dưỡng nhà ở công vụ và trang thiết bị kèm theo đối với nhà ở công vụ chuẩn bị bố trí cho thuê; đ) Theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời những hư hỏng phát sinh, các sự cố kỹ thuật trong nhà ở công vụ; e) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương làm thủ tục đăng ký cư trú cho người thuê nhà theo quy định, đảm bảo an ninh trật tự đối với nhà ở công vụ cho thuê.

Chấm dứt hợp đồng

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chấm dứt hợp đồng Một trong hai Bên có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền này khi Bên kia vi phạm các điều khoản của Hợp đồng mà không có khả năng khắc phục hoặc trong trường hợp Bên B không được tiếp tục quản lý vận hành nhà ở công vụ.

Sự kiện bất khả kháng:

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Sự kiện bất khả kháng: Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lụt, lốc, lở đất, hỏa hoạn, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và các thảm họa khác chưa lường hết được. Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng này do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt Hợp đồng.

Điều khoản chung

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Điều khoản chung 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ những điều khoản đã ghi trong Hợp đồng và các Phụ lục hợp đồng kèm theo, tạo điều kiện thuận lợi để Hợp đồng được hoàn thành và đảm bảo chất lượng. 2. Trường hợp có tranh chấp về Hợp đồng này thì 2 Bên có trách nhiệm cùng nhau bàn bạc, giải quyết. Trường hợp 2 Bên không giải quyết được thì có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. 3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau khi hai bên thanh lý hợp đồng. 4. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản bằng Tiếng Việt có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản. ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký) | ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người k ý ) PHỤ LỤC SỐ 03 MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …………….., ngày ….. tháng …. năm …… HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ Số ………/HĐ Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở; Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ; Căn cứ Thông tư số ..../2015/TT-BXD ngày …. tháng .... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ; Căn cứ Quyết định số …. ngày…. tháng ….năm ….. của (cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ) ….. về việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ; Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ của ông (bà): …………………….; Hai bên chúng tôi gồm: BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê): - Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: …………………………………. - Số CMND: …………………………………….. cấp ngày …./ …./ …., tại ………………. - Đại diện cho: ………………………………………………………………………………… - Địa chỉ cơ quan: …………………………………………………………………………….. - Điện thoại: ……………………………………. Fax: ……………………………………… - Số tài khoản: …………………………………. tại Kho bạc: ……………………………. BÊN THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (sau đây gọi tắt là Bên thuê): - Ông (bà): …………………………………….. Chức vụ: ……………………………… - Số CMND: …………………………………… cấp ngày ……/ …./ ……, tại ……….. - Điện thoại: ……………………………………… Fax (nếu có): ………………………. - Cơ quan công tác: ………………………………………………………………………………… Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở công vụ dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau đây:

Đặc điểm chính của nhà ở cho thuê

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở cho thuê 1. Loại nhà ở (biệt thự; căn hộ chung cư, nhà ở thấp tầng, nhà ở 1 tầng nhiều gian) …………… ………………………………………………………… 2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………. 3. Tổng diện tích sử dụng nhà ở là ………………. m2, trong đó diện tích chính là ………m2, diện tích phụ là: ………..m2. 4. Trang thiết bị kèm theo nhà ở: ……………………………………………………………………

Giá cho thuê và phương thức, thời hạn thanh toán tiền thuê

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Giá cho thuê và phương thức, thời hạn thanh toán tiền thuê 1. Giá cho thuê nhà ở công vụ là ………....................................…… đồng/m2/tháng (Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………….). a) Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí vận hành, bảo trì, quản lý cho thuê nhà ở công vụ và thuế VAT 10%. b) Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet, trông giữ xe và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính trong giá thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này. 2. Giá cho thuê nhà ở được xem xét, điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá cho thuê nhà ở công vụ. Trường hợp chi phí quản lý vận hành (giá dịch vụ quản lý vận hành) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có thay đổi thì giá cho thuê nhà ở cũng được điều chỉnh tương ứng. Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá mới cho Bên thuê nhà biết trước khi áp dụng ít nhất là ba tháng. 3. Tiền thuê nhà hàng tháng là: ………đ (bằng chữ: ………………………………………………). Tiền thuê nhà ở được tính bằng giá cho thuê nhà ở quy định tại khoản 1 Điều này nhân với diện tích sàn sử dụng của ngôi (căn) nhà được thuê. 4. Phương thức thanh toán: Bên thuê trả cho Bên cho thuê bằng (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng) …………………………………………………………………………………. 5. Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà trong khoảng thời gian từ ngày ……. đến ngày ……… hàng tháng (kể từ tháng đầu tiên).

Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở 1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày …… tháng …. năm …….. 2. Thời hạn cho thuê nhà ở công vụ là …. năm (….. tháng)1, kể từ ngày ….. tháng ….. năm …… đến ngày …. tháng …. năm …… Trường hợp hết hạn hợp đồng mà Bên thuê vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ thì các bên thỏa thuận để ký tiếp Hợp đồng thuê nhà ở.

Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê 1. Quyền của Bên cho thuê: a) Ký hợp đồng cho thuê nhà ở đúng đối tượng và điều kiện theo quy định. Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ; b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền thuê nhà đúng thời hạn đã cam kết. (Trường hợp Bên thuê là đối tượng được thuê nhà ở công vụ mà không trả tiền thuê nhà trong ba tháng liên tục thì Bên cho thuê có quyền yêu cầu cơ quan đang trực tiếp quản lý người thuê khấu trừ từ tiền lương để trả tiền thuê); c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra; d) Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên thuê sử dụng nhà ở sai mục đích hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ mà cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý thu hồi nhà ở công vụ sau khi đã được Bên cho thuê thông báo bằng văn bản theo quy định; đ) Yêu cầu Bên thuê giao lại nhà trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở công vụ quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này; e) Được kinh doanh cho thuê phần diện tích nhà, công trình xây dựng thuộc sở hữu Nhà nước gắn với nhà ở công vụ (nếu có) để bù đắp chi phí quản lý vận hành nhà ở công vụ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà ở công vụ. 2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê: a) Giao nhà cho Bên thuê theo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này; thu tiền thuê nhà ở công vụ đầy đủ, sử dụng tiền thuê nhà ở đúng mục đích; b) Xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở công vụ kèm theo Hợp đồng này và hướng dẫn Bên thuê các quy định về quản lý sử dụng nhà ở công vụ; c) Bảo đảm quyền sử dụng nhà ở của Bên thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương đảm bảo an ninh trật tự đối với nhà ở công vụ cho Bên thuê; đ) Sửa chữa những hư hỏng mà không phải do lỗi của Bên thuê gây ra; thực hiện quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng; e) Hướng dẫn Bên thuê ký kết Hợp đồng dịch vụ với các bên cung cấp dịch vụ và phối hợp làm thủ tục đăng ký cư trú cho Bên thuê nhà theo quy định.

Quyền và nghĩa vụ Bên thuê

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ Bên thuê 1. Quyền của Bên thuê: a) Nhận nhà ở theo đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này; được sử dụng nhà công vụ để ở cho bản thân và các thành viên trong gia đình; b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không do lỗi của Bên thuê gây ra; c) Được bố trí nhà ở khác trong trường hợp nhà ở công vụ đang thuê phải cải tạo hoặc xây dựng lại; d) Được tiếp tục thuê nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở công vụ; đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên cho thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm với Bên thuê. 2. Nghĩa vụ của Bên thuê: a) Sử dụng nhà ở công vụ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng và bồi thường thiệt hại do mình gây ra; b) Trả đủ tiền thuê cho Bên thuê nhà theo thời hạn quy định tại Hợp đồng này; c) Chấp hành đầy đủ những quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở công vụ và các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú; thực hiện các quy định của pháp luật về đăng ký cư trú cho bản thân và các thành viên trong gia đình khi chuyển đến nhà ở công vụ; d) Không được chuyển đổi, chuyển nhượng quyền thuê hoặc cho người khác thuê lại hoặc cho ở nhờ, cho mượn nhà ở công vụ dưới bất cứ hình thức nào; không được tự ý cải tạo, sửa chữa nhà ở công vụ (trừ những sửa chữa nhỏ nêu tại Điểm đ Khoản này và sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra) và bồi thường thiệt hại nếu để mất các trang thiết bị kèm theo nhà ở được thuê; đ) Sửa chữa những hư hỏng nhỏ của nhà ở công vụ, trang thiết bị và thay thế các trang thiết bị thông dụng, rẻ tiền gắn với nhà ở đang thuê; e) Trả lại nhà ở công vụ đang thuê trong trường hợp chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này; chấp hành quyết định về thu hồi nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền.

Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau: 1. Hợp đồng thuê hết thời hạn; 2. Khi hai Bên cùng nhất trí chấm dứt hợp đồng thuê; 3. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng được tiếp tục thuê nhà ở công vụ; 4. Khi Bên đang thuê nhà chết; 5. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở công vụ thuê; 6. Khi Bên thuê tự ý cho người khác thuê lại hoặc cho ở nhờ, cho mượn nhà ở công vụ; 7. Khi nhà ở công vụ thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; 8. Khi một trong các Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở công vụ theo thỏa thuận trong Hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều khoản thi hành

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Điều khoản thi hành 1. Các Bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng. Trường hợp có tranh chấp hoặc vi phạm hợp đồng thì các bên thương lượng giải quyết, nếu không thương lượng được thì đề nghị Tòa án nhân dân giải quyết. 2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành....bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ .... bản./. BÊN THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (K ý và ghi rõ họ tên) | BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ký tên, đ ó ng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký) PHỤ LỤC SỐ 04 MẪU QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ THU HỒI (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU NOCV | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ- …….. | ……………. , ngày tháng năm …… QUYẾT ĐỊNH Cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ (Thủ trưởng cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ) Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn nhà ở công vụ; Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-... ngày ...tháng …. năm ….. của …… về việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ tại ………………..; Theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà ở công vụ …………………………………….., QUYẾT ĐỊNH:

Cưỡng chế thu hồi căn hộ (nhà) công vụ của Ông (Bà) ………………

Điều 1

Tab mới ↗

Điều 1. Cưỡng chế thu hồi căn hộ (nhà) công vụ của Ông (Bà) ……………… Chức vụ: ……………………………………… Cơ quan công tác: ………………………………….. Cụ thể như sau: 1. Địa chỉ: Căn hộ số ……….., tại ……………………………… 2. Tổng diện tích sàn sử dụng nhà ở công vụ là ……… m2 (Bao gồm ….. phòng khách, …… phòng bếp, ……. phòng ngủ, …… phòng vệ sinh). 3. Trang thiết bị nội thất trong căn hộ (nhà) công vụ theo đúng các danh mục quy định tại Quyết định số ……/QĐ-…… ngày ..../….. /.... của …….. về việc bố trí cho thuê nhà ở công vụ tại ………………; (Có Phụ lục chi tiết kèm theo).

Trách nhiệm của các bên

Điều 2

Tab mới ↗

Điều 2. Trách nhiệm của các bên 1. Ông (Bà) ………………….. có trách nhiệm: a) Trả lại nhà ở công vụ sau 30 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành; b) Trả các kinh phí có liên quan đến việc cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ; c) Thanh toán đầy đủ tiền thuê nhà và các dịch vụ như internet, truyền hình cáp, điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác; d) Bồi thường, sửa chữa những hư hỏng trong căn hộ công vụ và các trang thiết bị trong căn hộ nêu trên (nếu có). 2. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ có trách nhiệm ký biên bản để tiếp nhận lại căn hộ (nhà) công vụ để bố trí cho thuê theo quy định. 3. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm ký biên bản để tiếp nhận, quản lý vận hành, bảo trì và quản lý cho thuê nhà ở công vụ được thu hồi nêu trên theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3

Tab mới ↗

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và Ông (Bà) ……………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Cơ quan quản lý nhà ở công vụ, đơn vị quản lý vận hành nhà ở công vụ và Ông (Bà) ……………. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như Điều 4; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ... .(để tổ chức cưỡng chế thu hồi nhà ở công vụ); - Lưu: VT, ........ (2b). | ……………….. (ký tên, đóng dấu và gh i rõ họ tên, chức vụ của người ký) ……………………… (*) PHỤ LỤC SỐ 05 MẪU BIỂU BÁO CÁO CHI TIẾT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) | TT | Loại nhà ở công vụ và địa chỉ | Diện tích sử dụng nhà ở công v ụ ( m 2 ) | Tên người ở thuê nhà ở công vụ | Chức vụ, cơ quan, đơn vị công tác của ng ười thuê nhà ở công vụ | Thời gian bố trí theo hợp đồng | Tiền thuê nhà hàng tháng | Ghi chú | ||||||||| | ( 1 ) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | | I | B i ệt thự | | | | | | | | ... | | | | | | | | | II | Chung cư | | | | | | | | ... | | | | | | | | | III | Nhà liền kề | | | | | | | | ... | | | | | | | | | | …….. | | | | | | | | | T Ổ NG CỘNG | | | | | | | Người lập biểu (Ký và ghi rõ họ, tên) Điện thoại l iên hệ: ………………… | ……., ngày....tháng....năm ... CƠ QUAN BÁO CÁO (Ký tên và đóng dấu ) Ghi chú: - Cột 3: Đối với nhà ở công vụ là biệt thự thì báo cáo thêm về diện tích đất khuôn viên của biệt thự; - Cột 6: Ghi rõ thời gian thuê nhà ở theo hợp đồng ký kết từ ngày....tháng...năm đến ngày...tháng...năm; (*) Ghi tên Bộ ngành hoặc UBND cấp tỉnh báo cáo. (*) PHỤ LỤC SỐ 06 MẪU BIỂU BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng) I. Số liệu về nhà ở công vụ | TT | Loại nhà ở công vụ | Tổng số nhà (căn) | Tổng diện tích sử dụng nhà ở công vụ (m 2 ) | Tổng số người đang thuê (người) | Tổng số tiền thuê (đ ồ ng/tháng) | Ghi chú | |||||||| | (1 ) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | | 1 | B i ệt t hự | | | | | | | 2 | Chung cư | | | | | | | 3 | Nhà liền kề | | | | | | | | ………….. | | | | | | | | T Ổ NG CỘNG | | | | | | II. Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị Người lập bi ể u (K ý và ghi rõ họ, tên) Điện thoại liên hệ ……………… | ...., ngày. . ..tháng....năm... CƠ QUAN BÁO CÁO (Ký tên và đóng dấu) Ghi chú: Đối với nhà ở công vụ là biệt thự thì báo cáo thêm về diện tích đất khuôn viên của biệt thự; (*) Ghi tên tên Bộ, ngành hoặc UBND cấp tỉnh báo cáo. 1 Thời hạn thuê nhà ở căn cứ vào thời gian đảm nhận chức vụ theo quyết định điều động hoặc luân chuyển cán bộ nhưng tối đa không vượt quá năm năm.

Về toàn văn Thông tư Hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp