Trách nhiệm của Bên đi vay
Điều 42. Trách nhiệm của Bên đi vay
1. Xuất trình chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản khi thực hiện các giao dịch liên quan đến Khoản vay nước ngoài; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.
2. Thực hiện các quy định về khai báo thông tin, báo cáo và bảo mật thông tin theo đúng quy định tại Thông tư này.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp, khai báo tại Trang điện tử thông qua tài Khoản truy cập của mình, các thông tin, tài liệu cung cấp kèm theo hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay, các báo cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền.
4. Tuân thủ các quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi ký kết thỏa thuận vay nước ngoài và thực hiện Khoản vay nước ngoài.
Trách nhiệm của Bên bảo lãnh
Điều 43. Trách nhiệm của Bên bảo lãnh
Bên bảo lãnh sử dụng tài Khoản thanh toán mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có trách nhiệm:
1. Xuất trình các chứng từ theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản của Bên bảo lãnh.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp.
3. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi thực hiện bảo lãnh cho Bên đi vay.
Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản
Điều 44. Trách nhiệm của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản
1. Thực hiện việc cung ứng dịch vụ tài Khoản cho các giao dịch liên quan đến Khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ, trả phí, giao dịch liên quan đến bảo lãnh) trên cơ sở:
a) Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài (trong trường hợp Khoản vay phải đăng ký) của cơ quan có thẩm quyền;
b) Thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan;
c) Các chứng từ chứng minh việc rút vốn, trả nợ do Bên đi vay xuất trình theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài Khoản.
2. Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do Bên đi vay và các bên liên quan xuất trình để đảm bảo các giao dịch chuyển tiền liên quan đến Khoản vay nước ngoài phù hợp với văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi (trong trường hợp Khoản vay phải đăng ký), thỏa thuận vay và các thỏa thuận khác có liên quan.
3. Cung cấp thông tin chính xác về Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay (bao gồm các nội dung số tiền đã rút vốn, trả nợ; thời gian rút vốn, trả nợ; thông tin tham chiếu thỏa thuận vay, bên cho vay) tại văn bản xác nhận tình hình thực hiện Khoản vay nước ngoài của Bên đi vay khi được yêu cầu.
Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối
Điều 45. Trách nhiệm của Vụ Quản lý Ngoại hối
1. Chủ trì xây dựng mô hình quản lý thông tin vay, trả nợ nước ngoài thông qua Trang điện tử.
2. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.
3. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài phục vụ công tác xây dựng, Điều hành chính sách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
4. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin Tín dụng quốc gia Việt Nam:
a) Xây dựng Tài liệu hướng dẫn người sử dụng, đăng tải và cập nhật thường xuyên trên Trang điện tử;
b) Chỉnh sửa và nâng cấp nội dung Trang điện tử để tạo Điều kiện thuận lợi cho người sử dụng, đảm bảo cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh;
c) Giải đáp vướng mắc liên quan đến Trang điện tử; tiếp nhận và kịp thời hướng dẫn, xử lý các vướng mắc, kiến nghị của người sử dụng trong quá trình khai thác, vận hành Trang điện tử;
d) Hướng dẫn việc đăng ký và cấp tài Khoản truy cập, đăng ký thay đổi thông tin tài Khoản truy cập cho các đối tượng quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam
Điều 46. Trách nhiệm của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam
1. Duy trì vận hành Trang điện tử an toàn và ổn định, đảm bảo Trang điện tử và cơ sở dữ liệu quản lý vay, trả nợ nước ngoài không bị truy cập trái phép.
2. Sử dụng thông tin từ Trang điện tử theo quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
3. Phối hợp với Vụ Quản lý Ngoại hối thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 45 Thông tư này.
Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính
Điều 47. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi Bên đi vay đặt trụ sở chính
1. Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.
2. Chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc các Bên đi vay thực hiện khai báo thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
3. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về vay, trả nợ nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền phục vụ công tác quản lý vay, trả nợ nước ngoài trên địa bàn phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
4. Kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Điều 48. Trách nhiệm của Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng
Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện các quy định tại Thông tư này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.