Tổng công ty Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp lớn của Nhà nước, gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt động trong phạm vi cả nước về chuyên ngành kinh doanh (bao gồm các khâu nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, truyền tải, phân p
Điều 1.- Tổng công ty Điện lực Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổng công ty) là doanh nghiệp lớn của Nhà nước, gồm nhiều doanh nghiệp thành viên và đơn vị sự nghiệp, hoạt động trong phạm vi cả nước về chuyên ngành kinh doanh (bao gồm các khâu nghiên cứu, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, truyền tải, phân phối điện, chế tạo thiết bị và phụ tùng điện, xuất nhập khẩu) và một số lĩnh vực sản xuất, dịch vụ khác liên quan đến ngành điện.
Tổng công ty chịu trách nhiệm đầu tư để phát triển ngành công nghiệp điện, tổ chức sản xuất và tiêu thụ điện bảo đảm nhu cầu điện năng cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với yêu cầu và định hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và theo nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao trong từng thời kỳ kế hoạch.
Trụ sở của Tổng công ty đặt tại thành phố Hà nội.
Tên giao dịch quốc tế của Tổng công ty là ELECTRICITY OF VIETNAM, viết tắt là EVN.
Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước và nước ngoài, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ này. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán, tổng hợp, được lập các quỹ tập trung theo quy định của Nhà nước. Tổng công ty được hạch toán tập trung các khâ
Điều 2.- Tổng công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng trong nước và nước ngoài, được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ này. Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán, tổng hợp, được lập các quỹ tập trung theo quy định của Nhà nước. Tổng công ty được hạch toán tập trung các khâu sản xuất và truyền tải điện năng. Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc và các đơn vị sự nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật pháp và Điều lệ Tổng công ty.
Tổng công ty được Nhà nước giao quyền quản lý và sử dụng quỹ đất, được sử dụng nguồn tài nguyên về nước và các nguồn năng lượng thiên nhiên khác để thực hiện nhiệm vụ nói tại Điều 1 trên đây. Tổng công ty có trách nhiệm sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên này đúng mục đích và đúng luật pháp về đ
Điều 3.- Tổng công ty được Nhà nước giao quyền quản lý và sử dụng quỹ đất, được sử dụng nguồn tài nguyên về nước và các nguồn năng lượng thiên nhiên khác để thực hiện nhiệm vụ nói tại Điều 1 trên đây. Tổng công ty có trách nhiệm sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên này đúng mục đích và đúng luật pháp về đất đai, tài nguyên và môi trường.
Tổng công ty được Nhà nước giao vốn và tài sản, được huy động mọi nguồn vốn trong nước và ngoài nước dưới các hình thức khác nhau theo quy định của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ của mình. Tổng công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn được giao, không ngừng tích luỹ vốn để đầu tư phát triển, làm tròn ngh
Điều 4.- Tổng công ty được Nhà nước giao vốn và tài sản, được huy động mọi nguồn vốn trong nước và ngoài nước dưới các hình thức khác nhau theo quy định của Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ của mình. Tổng công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn được giao, không ngừng tích luỹ vốn để đầu tư phát triển, làm tròn nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Tổng công ty phải thường xuyên cải tiến thiết bị, công nghệ và công tác quản lý để hạ giá thành sản xuất và giảm tổn thất điện năng.
Tổng công ty được quyền tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tương xứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của người lao động trong sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân
Điều 5.- Tổng công ty được quyền tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực tương xứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tạo điều kiện phát huy quyền làm chủ của người lao động trong sản xuất kinh doanh và quản lý doanh nghiệp, tăng năng suất lao động và hiệu suất công tác, chăm lo đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực của Tổng công ty, cải thiện điều kiện sống và điều kiện làm việc của người lao động.
Điều 6.- Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty gồm:
1. Hội đồng quản lý. Giúp việc Hội đồng quản lý có Ban Kiểm soát và Văn phòng.
2. Tổng giám đốc. Giúp việc Tổng giám đốc có một số Phó tổng giám đốc, Văn phòng và các Ban chức năng.
3. Các đơn vị thành viên Tổng công ty.
Chương 2:
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ