Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất Chương 2 — QUY ĐỊNH VỀ GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤTGÓP VỐN LIÊN DOANH, THẾ CHẤP, CHUYỂN NHƯỢNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐẤT

Điều 6–Điều 10 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong thời hạn

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6.- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong thời hạn giao đất được góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định sau đây: 1- Liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước: a) Trường hợp giữ nguyên mục đích sử dụng đất thì bên có đất góp vốn liên doanh tiếp tục được Nhà nước giao đất. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh. b) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì bên có đất góp vốn liên doanh phải chuyển sang hình thức thuê đất của Nhà nước. Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh được xác định bằng giá trị tiền thuê đất trả cho Nhà nước tương ứng với thời hạn liên doanh và tính theo giá cho thuê đối với tổ chức trong nước. 2- Việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định tại Nghị định số 191/CP ngày 28/12/94 của Chính phủ. Bên có đất góp vốn liên doanh phải chuyển sang hình thức thuê đất và ghi nhận nợ với ngân sách Nhà nước số tiền thuê đất tương ứng với thời hạn liên doanh. Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh được xác định bằng số tiền thuê đất tương ứng với thời hạn liên doanh và tính theo giá cho thuê đất đối với tổ chức và cá nhân nước ngoài.

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp giá t

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7.- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng an ninh, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế tập thể sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình tại Ngân hàng để vay vốn sản xuất kinh doanh theo những quy định sau đây: 1- Giá trị thế chấp do Ngân hàng quyết định và không vượt quá giá trị tài sản hiện có trên khu đất. 2- Khi đến hạn tổ chức vay không trả được hoặc giải thể trước thời hạn trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản trên đất để thu hồi vốn và lãi và quyết định giao đất cho người mua tài sản tiếp tục sử dụng. 3- Việc thế chấp và giải trừ thế chấp phải đăng ký tại Sở Địa chính.

Tổ chức được Nhà nước giao đất trước ngày 1/1/1995 để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nếu đã xây dựng các công trình bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì khi chuyển nhượng các công trình này gắn liền với việc sử dụn

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8.- Tổ chức được Nhà nước giao đất trước ngày 1/1/1995 để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nếu đã xây dựng các công trình bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì khi chuyển nhượng các công trình này gắn liền với việc sử dụng đất phải nộp vào ngân sách Nhà nước tiền chuyển nhượng công trình đó. Giá chuyển nhượng công trình do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định.

Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê đất theo những quy định sau đây:

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9.- Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất được thế chấp giá trị thuê đất gắn liền với tài sản thuộc sở hữu của mình đã xây dựng trên đó tại Ngân hàng Việt Nam để vay vốn sản xuất trong thời hạn thuê đất theo những quy định sau đây: 1- Giá trị thế chấp do Ngân hàng quyết định và không vượt quá giá trị tài sản cộng với tiền thuê đất đã trả trước. 2- Khi đến hạn hoặc tổ chức giải thể trước thời hạn mà bên vay không trả được nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phát mại tài sản trên đất để thu hồi vốn và lãi; cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất đó làm thủ tục cho người mua tài sản thuê đất tiếp.

Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong thời hạn thuê đất có quyền góp vốn bằng giá trị thuê đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Giá trị thuê đất để liên doanh do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực t

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10.- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp quốc phòng, an ninh trong thời hạn thuê đất có quyền góp vốn bằng giá trị thuê đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài. Giá trị thuê đất để liên doanh do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá do Bộ Tài chính ban hành. Chương 3: QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC THUÊ ĐẤT LÀM NGHỀ KINH DOANH XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ CHO THUÊ LẠI TẠI KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHIỆP

Về toàn văn Nghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp