Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước, phần ngân sách địa phương hưởng
Điều 4
Điều 4. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước, phần ngân sách địa phương hưởng 1. Phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% đối với các khoản thu sau đây do cấp tỉnh quản lý thu a) Thuế giá trị gia tăng thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, trừ thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; b) Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí; c) Thuế thu nhập cá nhân do cấp tỉnh quản lý thu; d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý thu, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết; đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu. 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp tỉnh hưởng 0%, ngân sách cấp huyện hưởng 100% bao gồm: các khoản thu quy định tại các Điểm a, b, c, d thuộc khoản 1 Điều này do cấp huyện quản lý thu. 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ ngân sách cấp tỉnh hưởng 0%, ngân sách cấp huyện hưởng 70%, ngân sách cấp xã hưởng 30% a) Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ kinh doanh cá thể; b) Thuế thu nhập cá nhân thu từ hộ kinh doanh cá thể. Chương III PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG Điều 5. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Chi đầu tư phát triển a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 của Điều này do cấp tỉnh quản lý; b) Đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý. 2. Chi thường xuyên của các sở, ngành, các đơn vị trực thuộc và cơ quan khác ở cấp tỉnh trong các lĩnh vực a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh quản lý; b) Sự nghiệp khoa học công nghệ; c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội phần cấp tỉnh quản lý; d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; đ) Sự nghiệp văn hoá thông tin; e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; g) Sự nghiệp thể dục thể thao; h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường; i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại; du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác; k) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh; l) Hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; m) Chi đảm bảo xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay. 4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương. 5. Chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp tỉnh. 6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp huyện. Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện 1. Chi đầu tư phát triển Các nhiệm vụ chi tại điểm a và điểm c thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên do cấp huyện quản lý. 2. Chi thường xuyên a) Các nhiệm vụ chi tại các điểm a, c, đ, e, g, h, i, k, l, m và n thuộc khoản 2 Điều 3 nêu trên do cấp huyện quản lý; b) Chi sự nghiệp y tế của cấp huyện, bao gồm kinh phí hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp y tế trên địa bàn và kinh phí thực hiện mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp huyện. 4. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã. Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã 1. Chi đầu tư phát triển a) Các nhiệm vụ chi tại điểm a và điểm c thuộc khoản 1 Điều 3 nêu trên do cấp xã quản lý; b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 2. Chi thường xuyên a) Các nhiệm vụ chi tại các điểm c, đ, e, g, h, i, k, l, m và n thuộc khoản 2 Điều 3 nêu trên do cấp xã quản lý; b) Chi hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo trên địa bàn; c) Chi hỗ trợ các hoạt động sự nghiệp y tế trên địa bàn. 3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã./.