Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ngành, đơn vị, cơ quan khác cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương II
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA CÁC NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Điều 3. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định tại khoản 1, Điều 37 Luật Ngân sách nhà nước
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
a) Thuế tài nguyên thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;
b) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;
d) Tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý;
đ) Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;
e) Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
g) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách tỉnh đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
h) Lệ phí môn bài thu từ các đơn vị do cấp tỉnh quản lý;
i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước trực thuộc tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
k) Lệ phí do các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh tổ chức thu; trừ Lệ phí môn bài quy định tại điểm h khoản 1 Điều này;
l) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu hoặc doanh nghiệp mà có vốn của tỉnh tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc tỉnh quản lý;
m) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
n) Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của địa phương;
o) Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách nhà nước;
p) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp tỉnh quyết định;
q) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
r) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
s) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
t) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính địa phương;
u) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
v) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang;
x) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương;
y) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%
a) Các khoản thu nêu tại các Điểm a, b, d, đ, h, i, k, l, m, r, s và t thuộc khoản 1 Điều này do cấp huyện quản lý;
b) Lệ phí trước bạ, trừ lệ phí trước bạ nhà, đất;
c) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quyết định;
d) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;
đ) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang;
e) Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;
g) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.
3. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%
a) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
b) Tiền đền bù thiệt hại về đất đối với quỹ đất công ích do xã, phường, thị trấn quản lý;
c) Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu theo quy định;
d) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định;
đ) Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;
e) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước trực tiếp cho ngân sách cấp xã;
g) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã;
h) Thu kết dư ngân sách cấp xã năm trước;
i) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang;
k) Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện;
l) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật.
4. Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Ngân sách nhà nước được phân chia lại giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
a) Ngân sách cấp tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp huyện hưởng 30% đối với khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phần ngân sách địa phương hưởng theo quy định của pháp luật
b) Ngân sách cấp huyện hưởng 30%, ngân sách cấp xã hưởng 70% đối với các khoản thu
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ hộ gia đình và các đơn vị do cấp huyện quản lý;
- Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
- Lệ phí trước bạ nhà đất.