Đã lưuĐăng ký

Điều 2 42/2018/NQ-HĐND

Điều 2 42/2018/NQ-HĐND

Đối tượng áp dụng

Điều 2

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cán bộ hiện đang công tác và cán bộ đã về hưu có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Bình Thuận: a) Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy; b) Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; c) Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh, nguyên Ủy viên Thường trực HĐND tỉnh (và tương đương); d) Tỉnh ủy viên; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; trưởng, phó các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Trưởng, phó các Ban HĐND tỉnh và tương đương; Trưởng, phó các cơ quan Công an, Quân sự, Bộ đội Biên phòng tỉnh; đ) Bí thư, Phó Bí thư huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; e) Cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; g) Cán bộ hoạt động từ ngày 01/01/1945 đến ngày tổng khởi nghĩa tháng 8/1945; h) Nhà giáo Nhân dân, Nghệ sĩ Nhân dân, Thầy thuốc Nhân dân; i) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; k) Anh hùng Lao động, đảng viên có Huy hiệu 40 năm tuổi đảng trở lên; l) Cán bộ được tặng thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hạng nhất; m) Sỹ quan quân đội, Công an, Biên phòng có quân hàm từ thiếu tướng trở lên; n) Sỹ quan quân đội, Công an, Biên phòng có quân hàm đại tá, chuyên viên cao cấp và tương đương từ bậc 3 trở lên đối với nam, bậc 2 trở lên đối với nữ và có thời gian thoát ly tham gia cách mạng trước ngày 30/4/1975; o) Ủy viên Ban Thường vụ các huyện, thị, thành ủy (và tương đương), Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và nguyên Ủy viên Thường trực HĐND các huyện, thị xã, thành phố; p) Cán bộ được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng nhì; q) Các Nhà giáo Ưu tú, Nghệ sĩ Ưu tú, Thầy thuốc Ưu tú; cán bộ được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng ba; r) Cán bộ có thời gian thoát ly tham gia cách mạng ở chiến trường B, C, K trước ngày 30/4/1975; s) Cán bộ, chiến sỹ tham gia kháng chiến ở chiến trường miền Nam (nếu tập kết ra miền Bắc thì phải về lại miền Nam công tác và chiến đấu trước ngày 30/4/1975). 2. Cán bộ lãnh đạo ở các cơ quan Trung ương; cán bộ lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gồm: Bí thư, Phó Bí thư tỉnh, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, thành phố. 3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến chính sách, chế độ chi thăm bệnh, trợ cấp ốm đau, khám sức khỏe; phúng viếng cán bộ từ trần; tham quan, nghỉ dưỡng và tặng quà nhân dịp lễ, tết cho cán bộ tỉnh Bình Thuận. 4. Các đối tượng tại Quy định này nếu thuộc đối tượng được hưởng chế độ thăm bệnh, phúng viếng theo quy định của Trung ương Đảng thì thực hiện theo quy định của Trung ương Đảng. Chương II CHÍNH SÁCH THĂM BỆNH, HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH HIỂM NGHÈO, KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG →

Các điều khác trong Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Ban hành Quy định chế độ, chính sách thăm bệnh, trợ cấp ốm đau, khám sức khỏe; phúng viếng cán bộ từ trần; tham quan, nghỉ dưỡng và tặng quà nhân dịp lễ, tết cho cán bộ tỉnh Bình Thuận. Điều 2 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp