Đã lưuĐăng ký

Điều 7 07/2021/TT-BGDĐT

Điều 7 07/2021/TT-BGDĐT

Tuyển sinh vào trường phổ thông năng khiếu TDTT

Điều 7

Điều 7. Tuyển sinh vào trường phổ thông năng khiếu TDTT 1. Kế hoạch tuyển sinh. a) Trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và phối hợp, thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt. b) Trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc Bộ, ngành: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, trình Bộ, ngành phê duyệt kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định. 2. Đối tượng tuyển sinh. Học sinh có độ tuổi từ 06 tuổi đến 15 tuổi, hoàn thành chương trình giáo dục theo độ tuổi, cấp học tương ứng theo quy định; có sức khoẻ, thể hình, đạo đức tốt, học lực từ trung bình trở lên, có năng khiếu TDTT và có nguyện vọng phát triển tài năng thể thao cống hiến cho sự nghiệp thể thao quốc gia; được sự đồng ý của gia đình và đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia thi tuyển vào trường phổ thông năng khiếu TDTT theo các môn thể thao sở trường. 3. Hình thức và nội dung tuyển sinh. a) Kiến thức văn hóa: Tổ chức xét tuyển học bạ và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục theo từng cấp học tương ứng. Học sinh tuyển đầu vào cấp tiểu học theo các quy định hiện hành; Học sinh tuyển đầu vào cấp THCS phải có giấy xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học; Học sinh tuyển đầu vào cấp THPT phải có bằng tốt nghiệp THCS. b) Chuyên môn năng khiếu: Tổ chức kiểm tra và thi tuyển Kiểm tra thể hình, tố chất vận động, năng khiếu thể thao cơ bản; Thi tuyển năng khiếu, tố chất và kỹ năng môn thể thao dự kiến theo học.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC →

Các điều khác trong Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp