Điều 5. Tổ chức trường phổ thông năng khiếu TDTT
1. Tổ chức trường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, ngoài ra còn đảm bảo các điều kiện sau:
a) Ban Giám hiệu phân công ít nhất 01 lãnh đạo trường phụ trách lĩnh vực đào tạo năng khiếu TDTT và ít nhất 01 lãnh đạo trường phụ trách lĩnh vực dạy học văn hóa.
Lãnh đạo trường phụ trách đào tạo năng khiếu TDTT phải được đào tạo chuyên ngành về lĩnh vực thể dục, thể thao;
Lãnh đạo trường phụ trách dạy học văn hóa phải được đào tạo chuyên ngành sư phạm về các môn văn hóa theo quy định.
b) Tổ chức lớp học.
Lớp học kiến thức văn hóa theo chương trình giáo dục phổ thông gồm những học sinh có cùng trình độ văn hóa, có thể không cùng độ tuổi;
Lớp học năng khiếu TDTT gồm những học sinh có cùng trình độ chuyên môn về môn thể thao, có thể không cùng trình độ kiến thức văn hóa và độ tuổi. Mỗi lớp năng khiếu thể thao không quá 25 học sinh và mỗi học sinh chỉ được học ở 01 lớp năng khiếu TDTT.
Mỗi học sinh đều được biên chế ở 2 loại lớp.
c) Có tổ chuyên môn các môn năng khiếu TDTT trong nhà trường.
d) Có bộ phận y tế với đội ngũ y bác sỹ đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, có trang thiết bị y tế đảm bảo việc chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng và sơ cứu chấn thương ban đầu trong quá trình luyện tập theo quy định.
e) Có bộ phận chuyên trách quản lý khu nhà ở nội trú của học sinh.
2. Đảm bảo đủ đội ngũ giáo viên dạy môn năng khiếu TDTT đạt chuẩn về trình độ chuyên môn huấn luyện các môn thể thao theo quy định của ngành TDTT, có trình độ từ đại học TDTT trở lên và có chứng chỉ huấn luyện viên TDTT được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
3. Trường phổ thông năng khiếu TDTT thành lập các lớp chuyên sâu năng khiếu theo từng môn TDTT khi đảm bảo đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và đội ngũ giáo viên dạy môn năng khiếu theo quy định.
Kế hoạch, chương trình học tập của trường phổ thông năng khiếu TDTT
Điều 6. Kế hoạch, chương trình học tập của trường phổ thông năng khiếu TDTT
1. Hằng năm, vào đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các môn văn hóa cho từng cấp học, lớp học và kế hoạch đào tạo, huấn luyện cho từng môn năng khiếu TDTT khoa học, phù hợp, đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và phát triển tài năng thể thao của học sinh.
2. Chương trình học tập các môn văn hóa của trường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý nhà nước trực tiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trực tiếp quản lý, phê duyệt kế hoạch đào tạo năng khiếu TDTT của nhà trường trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT của Ngành, địa phương và Chiến lược phát triển thể thao thành tích cao Việt Nam do Chính phủ ban hành.
4. Có kế hoạch tập huấn, thi đấu các giải thể thao phù hợp lứa tuổi nhằm đánh giá quá trình đào tạo, huấn luyện và mức độ phát triển tài năng thể thao của học sinh.
5. Nhà trường tổ chức đa dạng các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.
Điều 7. Tuyển sinh vào trường phổ thông năng khiếu TDTT
1. Kế hoạch tuyển sinh.
a) Trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm lập kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và phối hợp, thống nhất với Sở Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
b) Trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc Bộ, ngành: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, trình Bộ, ngành phê duyệt kế hoạch, phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định.
2. Đối tượng tuyển sinh.
Học sinh có độ tuổi từ 06 tuổi đến 15 tuổi, hoàn thành chương trình giáo dục theo độ tuổi, cấp học tương ứng theo quy định; có sức khoẻ, thể hình, đạo đức tốt, học lực từ trung bình trở lên, có năng khiếu TDTT và có nguyện vọng phát triển tài năng thể thao cống hiến cho sự nghiệp thể thao quốc gia; được sự đồng ý của gia đình và đảm bảo các điều kiện tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia thi tuyển vào trường phổ thông năng khiếu TDTT theo các môn thể thao sở trường.
3. Hình thức và nội dung tuyển sinh.
a) Kiến thức văn hóa: Tổ chức xét tuyển học bạ và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục theo từng cấp học tương ứng.
Học sinh tuyển đầu vào cấp tiểu học theo các quy định hiện hành;
Học sinh tuyển đầu vào cấp THCS phải có giấy xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;
Học sinh tuyển đầu vào cấp THPT phải có bằng tốt nghiệp THCS.
b) Chuyên môn năng khiếu: Tổ chức kiểm tra và thi tuyển
Kiểm tra thể hình, tố chất vận động, năng khiếu thể thao cơ bản;
Thi tuyển năng khiếu, tố chất và kỹ năng môn thể thao dự kiến theo học.
Tuyển bổ sung vào trường phổ thông năng khiếu TDTT và chuyển trường
Điều 8. Tuyển bổ sung vào trường phổ thông năng khiếu TDTT và chuyển trường
1. Hàng năm nhà trường tổ chức tuyển bổ sung sau khi kết thúc học kỳ I và sau khi kết thúc học kỳ II khi còn chỉ tiêu.
2. Học sinh trong quá trình đào tạo, tối đa từ sáu tháng đến một năm học, nếu không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, không có khả năng phát triển thành tích ở môn thể thao đang được đào tạo sẽ được chuyển sang học ở trường phổ thông khác trên địa bàn theo quy định hiện hành.
3. Học sinh nếu có nguyện vọng chuyển đến học ở trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc tỉnh, thành phố khác phải thực hiện đúng các quy định hiện hành về chuyển nhượng vận động viên. Nếu vi phạm, học sinh sẽ phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo cho những năm được đào tạo tại trường phổ thông năng khiếu TDTT nơi học sinh đó theo học trước khi chuyển đi.
a) Đối với học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc địa phương phải được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý theo quy định.
b) Đối với học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc các Bộ, ngành phải được sự đồng ý của các Bộ, ngành chủ quản theo quy định.
Đánh giá, xếp loại, xét lên lớp và độ tuổi kết thúc học tập tại trường phổ thông năng khiếu TDTT
Điều 9. Đánh giá, xếp loại, xét lên lớp và độ tuổi kết thúc học tập tại trường phổ thông năng khiếu TDTT
1. Đánh giá xếp loại và xét lên lớp, chuyển cấp, thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đối với học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện theo quy định như học sinh các trường phổ thông.
2. Đánh giá, xếp loại về chuyên môn năng khiếu TDTT.
a) Đánh giá, xếp loại thường xuyên về chuyên môn năng khiếu TDTT đối với học sinh năng khiếu do giáo viên dạy môn năng khiếu trực tiếp đánh giá.
b) Đánh giá, xếp loại định kỳ do giáo viên trực tiếp dạy năng khiếu và Hội đồng đánh giá theo kế hoạch chung của nhà trường. Hội đồng đánh giá do Hiệu trưởng quyết định.
3. Học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT được cử đi tập huấn hoặc đi thi đấu TDTT dài ngày, không đảm bảo thời gian, nội dung và điểm các môn học văn hóa, được nhà trường tổ chức dạy và kiểm tra bổ sung, đảm bảo cho học sinh được học đủ nội dung chương trình theo quy định.
4. Học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT khi tham gia thi đấu hoặc tập huấn tập trung dài ngày ở nước ngoài hoặc tại trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, không có điều kiện tham dự các kỳ thi xét lên lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp sẽ được hưởng các chế độ ưu tiên theo quy định.
5. Học sinh trường phổ thông năng khiếu TDTT đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các cuộc thi TDTT quốc gia, quốc tế hoặc đạt đẳng cấp vận động viên từ cấp 1 trở lên được hưởng các chế độ ưu tiên khi xét lên lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp và thi vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp theo quy định.
6. Tuổi kết thúc học tập tại trường phổ thông năng khiếu TDTT không quá 20 tuổi.
Chương III
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH