Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 7 129/2021/NQ-HĐND

Điều 7 129/2021/NQ-HĐND

Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh

Điều 7

Điều 7. Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh 1. Chính sách về chế độ dinh dưỡng a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: 150.000 đồng/người/ngày. b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển và đội năng khiếu nghiệp dư trong thời gian tập trung thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ của tỉnh, theo mức quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC là 240.000 đồng/người/ngày. 2. Chính sách về chế độ thực phẩm chức năng Vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Ninh Bình ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 6 Quy định này còn được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thi đấu theo kế hoạch thi đấu các giải do Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định. Cụ thể: a) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 và đội Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh khi tham gia thi đấu giải vô địch quốc gia được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 3.000.000 đồng/người/năm. b) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 và đội Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh khi tham gia thi đấu các giải thể thao trong khuôn khổ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 5.000.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng tối đa là 03 tháng/người/năm. 3. Chính sách về chế độ bồi dưỡng a) Huấn luyện viên lớp năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng. b) Vận động viên năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 900.000 đồng/người/tháng. 4. Chính sách hỗ trợ a) Huấn luyện viên thể thao của tỉnh Ninh Bình ngoài mức tiền lương được hưởng quy định tại Điều 4 của Quy định này còn được hỗ trợ như sau: Huấn luyện viên đội tuyển 1: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng. Huấn luyện viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng. b) Vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình ngoài được hưởng mức tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn và thi đấu quy định tại Điều 4 của Quy định này còn được hưởng tiền hỗ trợ theo các mức sau: - Vận động viên đội tuyển 1: Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch quốc gia, huy chương vàng tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Đông Nam Á (hoặc tại Seagames): Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Đông Nam Á hoặc tại Seagames, huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads: Mức hỗ trợ 13.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 18.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển trẻ: Mức hỗ trợ 850.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Mức hỗ trợ 650.000 đồng/người/tháng.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Mục 2 — CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO →

Các điều khác trong Mục 2 — CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp