Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị quyết Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình Chương II — MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO

Điều 4–Điều 13 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THEO QUY ĐỊNH CỦA TRUNG ƯƠNG

Chế độ tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu

Điều 4

Tab mới ↗

Điều 4. Chế độ tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ tiền lương; tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 18/2019/TT-BLDTBXH ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (sau đây viết tắt là Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH).

Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu trong nước; chế độ bảo hiểm đối với huấn

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu trong nước; chế độ bảo hiểm đối với huấn luyện viên, vận động viên khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài 1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu trong nước được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưởng chế độ khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 152/2018/NĐ-CP) và Điều 4, Điều 5 Thông tư số 18/2019/TT-BLĐTBXH. 2. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tập huấn, thi đấu ở nước ngoài được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP.

Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao Huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng đặc thù tính bằng tiền theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (sau đây viết tắt là Thông tư số 86/2020/TT-BTC). Mục 2. CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO

Mục 2 — CHÍNH SÁCH CỦA TỈNH ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ NGƯỜI PHỤC VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO

Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Chính sách về chế độ dinh dưỡng, thực phẩm chức năng, bồi dưỡng và chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh 1. Chính sách về chế độ dinh dưỡng a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển được hưởng chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện: 150.000 đồng/người/ngày. b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển năng khiếu, đội tạm tuyển và đội năng khiếu nghiệp dư trong thời gian tập trung thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng như huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển trẻ của tỉnh, theo mức quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 86/2020/TT-BTC là 240.000 đồng/người/ngày. 2. Chính sách về chế độ thực phẩm chức năng Vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh Ninh Bình ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều 6 Quy định này còn được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thi đấu theo kế hoạch thi đấu các giải do Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định. Cụ thể: a) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 và đội Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh khi tham gia thi đấu giải vô địch quốc gia được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 3.000.000 đồng/người/năm. b) Các vận động viên thuộc tuyến đội tuyển 1, đội tuyển 2 và đội Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh khi tham gia thi đấu các giải thể thao trong khuôn khổ Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng với mức tiền tối đa là 5.000.000 đồng/người/tháng, thời gian được hưởng tối đa là 03 tháng/người/năm. 3. Chính sách về chế độ bồi dưỡng a) Huấn luyện viên lớp năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng. b) Vận động viên năng khiếu nghiệp dư được hưởng chế độ bồi dưỡng 900.000 đồng/người/tháng. 4. Chính sách hỗ trợ a) Huấn luyện viên thể thao của tỉnh Ninh Bình ngoài mức tiền lương được hưởng quy định tại Điều 4 của Quy định này còn được hỗ trợ như sau: Huấn luyện viên đội tuyển 1: Mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người/tháng. Huấn luyện viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng. b) Vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình ngoài được hưởng mức tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn và thi đấu quy định tại Điều 4 của Quy định này còn được hưởng tiền hỗ trợ theo các mức sau: - Vận động viên đội tuyển 1: Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch quốc gia, huy chương vàng tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Đông Nam Á (hoặc tại Seagames): Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Đông Nam Á hoặc tại Seagames, huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads: Mức hỗ trợ 13.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Châu Á hoặc tại Asiads hoặc huy chương bạc, huy chương đồng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 18.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên đạt huy chương vàng tại giải vô địch Thế giới hoặc tại Olympic: Mức hỗ trợ 50.000.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển 2: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển trẻ: Mức hỗ trợ 850.000 đồng/người/tháng. - Vận động viên đội tuyển năng khiếu: Mức hỗ trợ 650.000 đồng/người/tháng.

Chế độ bồi dưỡng đối với người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Chế độ bồi dưỡng đối với người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao Viên chức, người lao động được phân công thực hiện các nhiệm vụ phục vụ huấn luyện viên, vận động viên tuyến tỉnh được hưởng chế độ bồi dưỡng 75.000 đồng/người/ngày làm việc thực tế. Trường hợp số ngày làm việc thực tế vượt quá 26 ngày/tháng, các đối tượng trên được hưởng tiền bồi dưỡng bằng 200% mức tiền bồi dưỡng tại quy định này nhân với số ngày vượt quá 26 ngày.

Chính sách hỗ trợ tập huấn, thi đấu và một số chính sách khác của tỉnh đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Chính sách hỗ trợ tập huấn, thi đấu và một số chính sách khác của tỉnh đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh 1. Chính sách hỗ trợ Ngoài được hưởng mức tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn và thi đấu quy định tại Điều 4 của Quy định này, các thành viên của Ban huấn luyện và vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh còn được hưởng chính sách hỗ trợ cụ thể như sau: a) Ban huấn luyện đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh: Huấn luyện viên trưởng mức hỗ trợ là 60.600.000 đồng/người/tháng. Huấn luyện viên phó mức hỗ trợ là 13.600.000 đồng/người/tháng. Trợ lý huấn luyện viên mức hỗ trợ là 7.100.000 đồng/người/tháng. Cố vấn kỹ thuật mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/người/tháng. b) Đối với vận động viên đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh: Vận động viên bậc 1: Mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/người/tháng. Vận động viên bậc 2: Mức hỗ trợ 14.000.000 đồng/người/tháng. Vận động viên bậc 3: Mức hỗ trợ 5.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên bậc 4: Mức hỗ trợ 3.500.000 đồng/người/tháng. Vận động viên bậc 5: Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng. Vận động viên được giao nhiệm vụ là Đội trưởng ngoài mức hỗ trợ như vận động viên còn được hỗ trợ thêm 5.600.000 đồng/người/tháng. 2. Chính sách hỗ trợ khác đối với vận động viên Bóng chuyền: a) Vận động viên là công dân Việt Nam thuộc đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh Ninh Bình được hỗ trợ một lần số kinh phí bằng 20 (hai mươi) lần thu nhập một tháng hiện hưởng tại thời điểm vận động viên đạt tiêu chuẩn (bao gồm tiền lương, tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 và khoản 1 Điều 9 của Quy định này) để ổn định cuộc sống lâu dài nếu đảm bảo một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau: Được triệu tập đi tập huấn cho đội tuyển Bóng chuyền quốc gia. Được công nhận là vận động viên kiện tướng từ 06 (sáu) năm (cộng dồn) trở lên. Vận động viên chuyển nhượng từ đơn vị khác hoặc vận động viên tự do ký hợp đồng về tập luyện và thi đấu cho đội tuyển Bóng chuyền hạng mạnh của tỉnh Ninh Bình. b) Kinh phí hỗ trợ chuyển nhượng đối với vận động viên Bóng chuyền theo quy chế chuyển nhượng của Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam.

Một số quy định khác về thời gian hưởng tiền ăn, chế độ dinh dưỡng và tiền hỗ trợ của huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Một số quy định khác về thời gian hưởng tiền ăn, chế độ dinh dưỡng và tiền hỗ trợ của huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình 1. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian tập trung tập huấn nhưng không tham gia tập luyện được do bị ốm đau, chấn thương hoặc thời gian tập trung tập luyện trùng vào các ngày lễ, ngày tết thì được giữ nguyên chế độ tiền ăn theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này. 2. Tùy thuộc tính chất của từng giải thi đấu: Huấn luyện viên, vận động viên được hưởng chế độ tiền ăn tập trung thi đấu trước ngày thi đấu chính thức theo thời gian quy định của Điều lệ thi đấu, cụ thể do Sở Văn hóa và Thể thao quyết định. 3. Thời gian áp dụng chế độ dinh dưỡng đối với các thành viên khác của đoàn thể thao theo quyết định thành lập đoàn và được hưởng chế độ như huấn luyện viên, vận động viên quy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy định này. 4. Thời gian tối đa vận động viên được hưởng tiền hỗ trợ theo quy định tại Điều 7 Quy định này là kể từ ngày vận động viên đạt tiêu chuẩn hoặc huy chương đến kỳ tiếp theo của giải vô địch (giải vô địch quốc gia, giải vô địch Đông Nam Á, giải vô địch Châu Á, giải vô địch Thế giới,...) hoặc kỳ tiếp theo của Đại hội (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Seagames, Asiads, Olympic,...) trong điều kiện vận động viên duy trì tập luyện và tham gia thi đấu tại các giải thể thao cấp quốc gia. 5. Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình trong thời gian được triệu tập vào đội tuyển và đội tuyển trẻ quốc gia được hưởng nguyên tiền hỗ trợ của tỉnh.

Chế độ tiền ngủ, tiền tàu xe

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Chế độ tiền ngủ, tiền tàu xe Huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình khi được cử đi công tác, tập huấn và thi đấu được hưởng chế độ tiền ngủ và tiền tàu xe theo quy định Nhà nước hiện hành.

Chính sách hỗ trợ các vận động viên khi không tiếp tục làm vận động viên thể thao

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Chính sách hỗ trợ các vận động viên khi không tiếp tục làm vận động viên thể thao Vận động viên thuộc các môn thể thao của tỉnh Ninh Bình đạt huy chương tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc hoặc giải quốc tế không còn khả năng thi đấu mà thôi làm vận động viên thể thao, nếu tham gia các lớp đào tạo thì ngoài chính sách ưu đãi về học nghề và giải quyết việc làm theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hỗ trợ kinh phí bằng 100% học phí của một khóa đào tạo theo quy định của cơ sở đào tạo với mức tối đa bằng với học phí của một khóa học đại học tại Trường Đại học Thể dục thể thao.

Chính sách hỗ trợ các vận động viên vừa tham gia tập luyện thi đấu, vừa tham gia học chuyên nghiệp

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Chính sách hỗ trợ các vận động viên vừa tham gia tập luyện thi đấu, vừa tham gia học chuyên nghiệp Vận động viên thuộc các môn thể thao của tỉnh Ninh Bình đạt huy chương tại giải Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc và giải quốc tế vừa tham gia tập luyện thi đấu vừa tham gia học tập chuyên nghiệp khi có quyết định của đơn vị sử dụng cử đi học, ngoài các chế độ chính sách tại Nghị quyết này còn được hỗ trợ tiền học phí, tiền học bù theo quy định của cơ sở đào tạo khi vận động viên tham gia tập luyện, thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Nghị quyết Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao và người phục vụ huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Ninh Bình

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp