Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 7 95/2021/NQ-HĐND

Điều 7 95/2021/NQ-HĐND

Chi quản lý hành chính

Điều 7

Điều 7. Chi quản lý hành chính 1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương. 2. Chi hoạt động bao gồm các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan như chi thanh toán dịch vụ công cộng; chi vật tư văn phòng phẩm; chi thông tin, liên lạc; chi công tác phí; chi cập nhật thông tin, cước phí hệ thống phần mềm và duy trì hoạt động trang Web, trang thông tin điện tử, kinh phí thuê tên miền và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật; Kinh phí hoạt động sửa chữa bảo dưỡng máy móc trang thiết bị; Mua sắm trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác chuyên môn; Kinh phí xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO; chi hoạt động đảng, đoàn thể, hoạt động thanh tra. Chi phúc lợi tập thể, quỹ thi đua khen thưởng. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hòa giải cơ sở. Xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Kinh phí hoạt động đặc thù của các cơ quan, hoạt động Hội đồng nhân dân, hoạt động thường trực, kinh phí cho các Ban chỉ đạo, giám sát, phản biện, các hoạt động vì sự tiến bộ phụ nữ. Kinh phí lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Kinh phí chỉnh lý tài liệu, thống kê và các nhiệm vụ chi hoạt động khác theo phân cấp. | STT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | 1 | Cấp tỉnh: Các cơ quan nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức được Đảng và nhà nước giao nhiệm vụ | | | | Định mức chi hoạt động cho 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau: | Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm | | | Dưới 20 biên chế | 36 | | | Từ 20 đến 40 biên chế | 34 | | | Từ 41 đến 6 0 biên chế | 30 | | | Trên 60 biên chế | 29 | | | Đối với đơn vị từ 3 biên chế trở xuống được hỗ trợ bằng mức hoạt động của 4 biên chế. | | | 2 | Cấp huyện | | | | Chi hoạt động trên số biên chế cấp huyện do cơ quan có thẩm quyền giao. | 35 Triệu đồng/biên chế | | | Các tổ chức hội có tính chất đặc thù cấp huyện không có biên chế giao được tính hỗ trợ hoạt động | 25 triệu đồng/ người | | 3 | Cấp xã | | | | Chi phục vụ hoạt động được tính theo quyết định phân loại xã của UBND tỉnh để thực hiện nhiệm vụ giao theo phân cấp, bao gồm cả hoạt động cho các biên chế cấp xã, đảm bảo hoạt động HĐND cấp xã theo quy định (hàng năm Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã lập dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định), chi mua sắm, sửa chữa bảo trì thường xuyên và các nội dung chi khá c theo phân cấp . | | | | Xã loại 1 | 500 triệu đồng/xã | | | Xã loại 2 | 450 triệu đồng/xã | | | Xã loại 3 | 400 triệu đồng/xã | | | Ngoài định mức hỗ trợ trên phân bổ thêm như sau: | 10 triệu/tổ, xóm | | | Căn cứ vào tổng kinh phí chi hoạt động được tỉnh phân bổ theo quy định này, các huyện được chủ động phân bổ kinh phí phù hợp với điều kiện thực tế từng địa bàn xã. | | 3. Hỗ trợ thêm hoạt động của các cơ quan sau: | STT | Nội dung | Định mức phân bổ | |||| | 1 | Hỗ trợ hoạt động các cơ quan đặc thù | | | | - Tỉnh ủy: hoạt động cấp ủy, hoạt động thường trực, các công tác khác | 14.000 triệu đồng/năm | | | - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh: hỗ trợ hoạt động Đoàn đại biểu quốc hội, hoạt động Hội đồng nhân dân và các nhiệm vụ đặc thù khác | 12.000 triệu đồng/năm | | | - Văn phòng UBND tỉnh: hỗ trợ hoạt động điều hành chung | 12.000 triệu đồng/năm | | | Hỗ trợ công tác mặt trận tổ quốc tỉnh và bảo đảm công tác bảo trì quản lý vận hành vệ sinh trụ sở tòa nhà Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể | 4.000 triệu đồng/năm | | 2 | Kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở; xây dựng, hoàn thiện, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Sở Tư pháp thực hiện | 2.000 triệu đồng/năm | | 3 | Bổ sung phục vụ hoạt động nhiệm vụ chung của huyện, bao gồm: bảo đảm hoạt động chung của toàn bộ khối cơ quan cấp huyện trong đó có hoạt động thường trực Huyện ủy, hoạt động của HĐND theo quy định, nhiệm vụ chung do UBND huyện và các cơ quan cấp huyện thực hiện và các nhiệm vụ khác phát sinh trong năm, chi hoạt động HĐND tỉnh tại huyện, thành phố. Trong đó: đối với kinh phí hoạt động của HĐND huyện hàng năm Thường trực HĐND huyện lập dự toán ngân sách trình HĐND huyện quyết định; định mức chi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh tại huyện, thành phố: 11 triệu đồng/01 đại biểu/năm. | | | | Thành phố | 3.600 triệu đồng/năm | | | Hòa An | 3.500 triệu đồng/năm | | | Quảng Hòa | 4.000 triệu đồng/năm | | | Trùng Khánh | 4.400 triệu đồng/năm | | | Thạch An | 3.300 triệu đồng/năm | | | Nguyên Bình | 3.500 triệu đồng/năm | | | Bảo Lạc | 3.800 triệu đồng/năm | | | Bảo Lâm | 3.900 triệu đồng/năm | | | Hà Quảng | 4.400 triệu đồng/năm | | | Hạ Lang | 3.500 triệu đồng/năm | 4. Phụ cấp đại biểu hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Hàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách địa phương bổ sung ngoài định mức đối với các chương trình, đề án, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ trương và các nhiệm vụ phát sinh đột xuất của các cơ quan, đơn vị và nhiệm vụ đặc thù của một số cơ quan tổng hợp.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG →

Các điều khác trong Chương II — ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Ban hành Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp