Điều 8. Sự nghiệp: văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, kinh tế, sự nghiệp khác.
1. Đảm bảo quỹ tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương.
2. Định mức chi hoạt động tính trên 01 biên chế được cấp có thẩm quyền giao như sau:
Đơn vị: Triệu đồng/biên chế/năm
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
||||
| 1 | Cấp tỉnh | |
| | Dưới 20 biên chế | 24 |
| | Từ 20 đến 40 biên chế | 22 |
| | Từ 41 đến 60 biên chế | 21 |
| | Trên 60 biên chế | 20 |
| 2 | Cấp huyện | 21 |
3. Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung gồm:
| STT | Nội dung | Định mức phân bổ |
||||
| 1 | Sự nghiệp văn hóa thông tin | |
| 1.1 | Cấp tỉnh | |
| | Chi hỗ trợ hoạt động văn hóa tuyên truyền | 450 triệu đồng/năm |
| | Hỗ trợ kinh phí bổ sung đầu sách, tuyên truyền giới thiệu văn hóa sách báo, luân chuyển sách báo đến vùng sâu, vùng xa, các trường học | 350 triệu đồng/năm |
| 1.2 | Cấp huyện | |
| | Hỗ trợ hoạt động văn hóa, tuyên truyền, thư viện | 300 triệu đồng/ huyện và 20 triệu đồng/xã |
| 1.3 | Hỗ trợ hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin của các đơn vị theo nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. | |
| 2 | Sự nghiệp thể thao | |
| 2.1 | Cấp tỉnh | |
| | Hỗ trợ hoạt động phong trào thể thao | 2.500 triệu đồng/năm |
| | Hỗ trợ chi phí mua vật dụng, sinh hoạt và mua sắm dụng cụ tập luyện cho các đội tuyển tại Trung tâm Đào tạo, thi đấu Thể thao và Nghệ thuật | 500 triệu đồng/năm |
| 2.2 | Cấp huyện: hỗ trợ hoạt động thể thao | 100 triệu đồng/ huyện và 30 triệu đồng/xã |
| 2.3 | Kinh phí tổ chức và tham gia các đại hội thể thao, các giải thi đấu thể thao trong tỉnh, các giải khu vực, toàn quốc và các hoạt động thể dục thể thao khác trên cơ sở chỉ tiêu được giao, chế độ quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh | |
| 3 | Sự nghiệp phát thanh truyền hình | |
| 3.1 | Đài truyền hình tỉnh | 10.000 triệu đồng/năm |
| | Kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị truyền hình | 1.500 triệu đồng/năm |
| | Hỗ trợ chi phí hoạt động: nhuận bút, tiền điện, xăng dầu, thuê vệ tinh theo tiêu chuẩn, thuê đường truyền viễn thông, thực hiện bản tin, thực hiện đề án nâng cao năng lực truyền thông; chi trả phí dịch vụ kênh truyền hình HD... và các nhiệm vụ phát sinh trong năm | 8.500 triệu đồng/năm |
| 3.2 | Cấp huyện | |
| | Kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng vận hành trạm truyền thanh xã, phường, thị trấn | 80 triệu đồng/trạm |
| 4 | Chi đảm bảo xã hội | |
| 4.1 | Cấp tỉnh | |
| 4.1.1 | Cơ sở cai nghiện ma túy | |
| | - Hỗ trợ cho công tác trực 24/24 giờ và các hoạt động đặc thù | 500 triệu đồng/năm |
| | - Hỗ trợ chi phí hoạt động | 400 triệu đồng/năm |
| 4.1.2 | Trung tâm bảo trợ xã hội: hỗ trợ hoạt động | 500 triệu đồng/năm |
| 4.1.3 | Trung tâm Điều dưỡng người có công và chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh: hỗ trợ hoạt động | 300 triệu đồng/năm |
| 4.1.4 | Sở Lao động Thương binh và Xã hội: | |
| | - Kinh phí đảm bảo công tác thăm hỏi các đối tượng người có công, văn nghệ sĩ tiêu biểu , đối tượng chính sách xã hội, người lao động, các đơn vị lực lượng vũ trang, trung tâm điều dưỡng, trung tâm giáo dưỡng nhân dịp tết nguyên đán; Đối tượng người có công nhân ngày 27/7 và các hoạt động xã hội khác. | 2.000 triệu đồng/năm |
| 4.2 | Cấp huyện | |
| 4.2.1 | Mức chi thăm hỏi Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945, 01 lần/năm; Bà mẹ Việt nam anh hùng; Thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên (02 lần/năm) | 1 triệu đồng/lần |
| 4.2.2 | Chi thăm hỏi các gia đình: Liệt sĩ; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; người có công giúp đỡ cách mạng; người hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống (2 lần/năm) | 0,5 triệu đồng/lần |
| 4.2.3 | Hỗ trợ thêm cho công tác đảm bảo xã hội | 25 triệu đồng/năm/xã |
| 4.2.4 | Chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban mặt trận tổ quốc huyện thực hiện | 100 triệu đồng/năm |
| 4.3 | Đảm bảo xã hội khác | |
| | - Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí chi trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ trong công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội. - Hỗ trợ cho công tác đảm bảo xã hội theo nhiệm vụ, kế hoạch được giao hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh. - Các nội dung không trong định mức phân bổ, giao trong dự toán hằng năm, mức hỗ trợ theo chế độ quy định gồm: Kinh phí thực hiện chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ; Kinh phí hỗ trợ tiền điện hộ nghèo, hộ chính sách xã hội; Kinh phí người có uy tín theo Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ. | |
| 5 | Chi hoạt động kinh tế | |
| 5.1 | Chi sự nghiệp giao thông: sửa chữa thường xuyên | |
| | - Đường tỉnh lộ | 35 triệu đồng/km |
| | - Đường huyện | 28 triệu đồng/km |
| | - Đường Võ Nguyên Giáp | 56 triệu đồng/km |
| | - Đường nội bộ khu vực cửa khẩu và khu chức năng thuộc khu kinh tế cửa khẩu | 28 triệu đồng/km |
| | - Đường xã | 3 triệu đồng/km |
| | - Chi sửa chữa đường tuần tra biên giới do địa phương quản lý | 30 triệu đồng/km |
| | - Chi bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cầu trên đường giao thông nông thôn, bao gồm cầu cầu treo, cầu có kết cấu nhịp dạng dầm, dàn, khung, vòm | 1 triệu đồng/m |
| | - Đối với chi sửa chữa định kỳ đường giao thông, cầu, cống, mương thủy lợi..., căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện. | |
| 5.2 | Chi sự nghiệp kiến thiết thị chính trên các địa bàn | |
| | Địa bàn Thành phố | 27.000 triệu đồng/năm |
| | Hòa An, Thạch An, Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hạ Lang | 2.500 triệu đồng/năm |
| | Nguyên Bình | 3.500 triệu đồng/năm |
| | Quảng Hòa, Hà Quảng, Trùng Khánh | 6.000 triệu đồng/năm |
| | Ngoài định mức trên phân bổ thêm như sau: | 25 triệu đồng/xã |
| | Trên cơ sở tổng kinh phí giao, các huyện chủ động phân bổ cho các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ cho phù hợp với thực tế trên địa bàn. | |
| 5.3 | - Chi sự nghiệp kinh tế khác còn lại như sự nghiệp nông, lâm nghiệp; thủy lợi, thủy sản; tài nguyên và sự nghiệp kinh tế khác không có định mức cụ thể: căn cứ theo chỉ tiêu kế hoạch giao của tỉnh, chế độ quy định hiện hành, hằng năm bố trí chi phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh. - Kinh phí hỗ trợ giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: trên cơ sở dự toán kinh phí miễn thu thủy lợi phí sẽ thực hiện bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị thực hiện. - Chính sách hỗ trợ địa phương sản xuất lúa xác định trên cơ sở mức hỗ trợ và diện tích đất trồng lúa. | |