Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Điều 8
Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng 1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương. b) Phân bổ cho các địa phương: Thực hiện phân bổ vốn theo dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương. b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương - Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn | Đ ị a bàn khó khăn | H ệ số | ||| | Huyện nghèo | 0,12 | - Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã | Số đơn vị hành chính cấp xã | H ệ số | ||| | Dưới 11 xã | 1,0 | | Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 | | Từ 16 xã trở lên | 1,3 | - Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi | Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số | ||| | Trên 20% | 1,6 | | Từ 15% đến 20% | 1,4 | | Từ 10% đến dưới 15% | 1,2 | | Dưới 10% | 1,0 | c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ei = Q.Yi.DDi Trong đó: Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i. DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng trẻ em dưới 5 tuổi của địa phương thứ i. Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi x 3 + ĐVi HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i. ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i. Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức: G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.