Nghị quyết ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo
1. Phân bổ 100% vốn ngân sách nhà nước của Dự án cho các huyện nghèo.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn đối với huyện nghèo
a) Tiêu chí 1: Quy mô dân số của huyện
| Quy mô dân số | Hệ số |
|||
| Dưới 10.000 hộ | 0,15 |
| Từ 10.000 hộ đến dưới 15.000 hộ | 0,17 |
b) Tiêu chí 2: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 45% | 0,3 |
| Từ 45% đến dưới 50% | 0,33 |
| Từ 50% đến dưới 55% | 0,37 |
| Từ 55% đến dưới 60% | 0,41 |
| Từ 60% đến dưới 65% | 0,46 |
| Từ 65% trở lên | 0,5 |
c) Tiêu chí 3: Đặc điểm địa lý của huyện nghèo
| Đặc điểm địa lý của huyện nghèo | Hệ số |
|||
| Huyện thuộc khu vực miền núi, vùng cao | 0,12 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện:
| Đơn vị hành chính cấp xã | H ệ số |
|||
| Từ 10 xã đến dưới 20 xã | 0,12 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
a) Vốn hỗ trợ đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện nghèo được tính theo công thức: Ai = Q.Xi
Trong đó:
Ai là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương hỗ trợ và vốn ngân sách địa phương đối ứng) phân bổ cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 1.
b) Vốn sự nghiệp duy tu bảo dưỡng: Bằng 10% tổng vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước theo kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn của từng địa phương.
Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
Điều 7. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho dự án: Phân bổ tối đa 15% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 85% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | H ệ s ố |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ci = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ci là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi x 2,5 + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 2.
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
Điều 8. Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng
1. Tiểu dự án 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Phân bổ cho các địa phương: Thực hiện phân bổ vốn theo dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Tiểu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng
a) Phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Địa bàn khó khăn
| Đ ị a bàn khó khăn | H ệ số |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 2: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | H ệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
- Tiêu chí 3: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi
| Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng của trẻ em dưới 5 tuổi | Hệ số |
|||
| Trên 20% | 1,6 |
| Từ 15% đến 20% | 1,4 |
| Từ 10% đến dưới 15% | 1,2 |
| Dưới 10% | 1,0 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ei = Q.Yi.DDi
Trong đó:
Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng trẻ em dưới 5 tuổi của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi x 3 + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3.
Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ vốn theo danh mục đầu tư xây dựng công trình cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
b) Đối với vốn sự nghiệp
- Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn
• Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
(Đối với Trường Cao đẳng Bắc Kạn tính điểm theo tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh)
• Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | H ệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
(Đối với Trường Cao đẳng Bắc Kạn tính điểm theo tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo bình quân của tỉnh)
• Tiêu chí 3: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
| C ơ s ở giáo dục nghề nghiệp công lập | Hệ số |
|||
| Mỗi một trung tâm giáo dục nghề nghiệp | 0,1 |
| Mỗi một trường cao đẳng | 0,3 |
• Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh
| Số lượng tuyển sinh | Hệ số |
|||
| Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| Từ 200 người/năm đến dưới 400 người/năm | 0,6 |
| Từ 400 người/năm trở lên | 0,7 |
Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương, đơn vị báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:
Ii = Q.Xi
Trong đó:
Ii là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i, được tính theo công thức:
Xi = (TLi + QMi) x 3 + (TRi + TSi)
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị thứ i.
TRi là hệ số tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của đơn vị thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của đơn vị thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các đơn vị để hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4.
- Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.
+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
• Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
• Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
• Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | H ệ số |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
• Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
• Tiêu chí 5: Số lượng tuyển sinh
| Số lư ợ ng tuyển sinh | H ệ số |
|||
| Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| Từ 200 người/năm đến dưới 400 người/năm | 0,6 |
| Từ 400 người/năm trở lên | 0,7 |
Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.
+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:
Vốn ngân sách nhà nước phân bố cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ki = Q.Xi
Trong đó:
Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i, được tính theo công thức:
Xi = TLi + QMi + HNi + ĐVi + TSi
TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4.
2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 18% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 82% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương - Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Li = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Li là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4.
3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
- Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương
| Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện | H ệ số |
|||
| Dưới 20.000 người | 1,0 |
| Từ 20.000 người đến dưới 30.000 người | 1,3 |
| Từ 30.000 người đến dưới 40.000 người | 1,6 |
| Từ 40.000 người trở lên | 1,9 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Mi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Mi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4.
Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
Điều 10. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo
1. Vốn sự nghiệp ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Dự án 5 căn cứ theo cơ sở kế hoạch vốn ngân sách trung ương phân bổ hàng năm và nhu cầu thực tế của các địa phương, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.
2. Định mức hỗ trợ: Nhà xây mới 40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương; vốn sự nghiệp ngân sách địa phương đối ứng thực hiện theo tỷ lệ quy định (nếu có) và nhu cầu thực tế.
Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
1. Tiểu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 30% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án (gọi là D); phần ngân sách còn lại (100% - 30% - D) thực hiện phân bổ cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | H ệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | H ệ số |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ni = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ni là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6.
2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 35% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 65% cho các địa phương.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
- Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
- Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
- Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ s ố |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
- Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Pi = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Pi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6.
Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
Điều 12. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
1. Phân bổ ngân sách nhà nước của Dự án: Phân bổ tối đa 25% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 75% cho các địa phương.
2. Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương
a) Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo | Hệ số |
|||
| Dưới 20% | 0,4 |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,5 |
| Từ 30% đến dưới 40% | 0,6 |
| Từ 40% đến dưới 50% | 0,7 |
| Từ 50% đến dưới 60% | 0,8 |
| Từ 60% trở lên | 0,9 |
b) Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương
| Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo | H ệ số |
|||
| Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,5 |
| Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,6 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 5.000 hộ | 0,7 |
| Từ 5.000 hộ trở lên | 0,8 |
c) Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn
| Địa bàn khó khăn | Hệ số |
|||
| Huyện nghèo | 0,12 |
d) Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã
| Số đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
|||
| Dưới 11 xã | 1,0 |
| Từ 11 xã đến 15 xã | 1,15 |
| Từ 16 xã trở lên | 1,3 |
3. Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương
Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:
Ri = Q.Xi.Yi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.
Yi là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Yi = HNi + ĐVi
HNi là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.
ĐVi là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.
Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Dự án 7.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH