Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho 01 Đội dân phòng
Điều 4
Điều 4. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho 01 Đội dân phòng Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, cụ thể: STT Danh mục Số lượng Đơn vị Niên hạn sử dụng 1 Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg 05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất 2 Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít 05 Bình Theo quy định của nhà sản xuất 3 Đèn pin (độsáng 200 lm, chiu nư ̣ ớc IPX4) 02 Chiếc Hỏng thay thế 4 Rìu cứu nan ̣ (trọng lượng 2 kg, cán dà i 90 cm, chất liêụ thép cacbon cường độ cao) 01 Chiếc Hỏng thay thế 5 Xà beng (môt đ̣ ầu nhon, m ̣ ôt đ̣ ầu det; d ̣ à i 100 cm) 01 Chiếc Hỏng thay thế 6 Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, năng ̣ 5 kg, cán dà i 50 cm) 01 Chiếc Hỏng thay thế 7 Kìm cộng lực (dà i 60 cm, tải cắt 60 kg) 01 Chiếc Hỏng thay thế 8 Tú i sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 01 Túi Hỏng thay thế 9 Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg). 01 Chiếc Hỏng thay thế