法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyetHết hiệu lực

Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Số hiệu
25/2022/NQ-HĐND
Ngày ban hành
14 tháng 10, 2022
Số điều
7
Điều Lời mở đầu

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức

chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm

2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;

Xét Tờ trình số 6396/TTr-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 133/BC-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các Đội dân phòng được Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập theo quy định; Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng.

2. Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Điều 3Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng

Điều 3. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng

1. Đội trưởng Đội dân phòng: 20% lương tối thiểu vùng/người/tháng.

2. Đội phó Đội dân phòng: 15% lương tối thiếu vùng/người/tháng.

3. Hỗ trợ kiêm nhiệm

a) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng đảm nhận chức danh khác có quy định được hưởng phụ cấp, bồi dưỡng, hỗ trợ bằng hoặc cao hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được hưởng 100% mức phụ cấp, bồi dưỡng, hỗ trợ của chức danh đó và 50% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng đảm nhận nhiệm vụ khác có quy định được hưởng phụ cấp, bồi dưỡng, hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được hưởng 100% mức hỗ trợ quy định tại khoản 1, 2 Điều này và 50% mức phụ cấp, bồi dưỡng, hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm.

Điều 4Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho 01 Đội dân phòng

Điều 4. Trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho 01 Đội dân phòng

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, cụ thể:

STT

Danh mục

Số lượng

Đơn vị

Niên hạn sử dụng

1

Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

2

Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít

05

Bình

Theo quy định của nhà sản xuất

3

Đèn pin (độsáng 200 lm, chiu nư ̣ ớc IPX4)

02

Chiếc

Hỏng thay thế

4

Rìu cứu nan ̣ (trọng lượng 2 kg, cán dà i 90 cm, chất liêụ thép cacbon cường độ cao)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

5

Xà beng (môt đ̣ ầu nhon, m ̣ ôt đ̣ ầu det; d ̣ à i 100 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

6

Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, năng ̣ 5 kg, cán dà i 50 cm)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

7

Kìm cộng lực (dà i 60 cm, tải cắt 60 kg)

01

Chiếc

Hỏng thay thế

8

Tú i sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

01

Túi

Hỏng thay thế

9

Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg).

01

Chiếc

Hỏng thay thế

Điều 5Nguồn kinh phí thực hiện

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị lần đầu phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho các Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.

2. Ngân sách cấp xã và nguồn huy động hợp pháp khác đảm bảo kinh phí bảo trì, sửa chữa, thay thế trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sau khi trang bị lần đầu cho các Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.

Điều 6Tổ chức thực hiện

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Triển khai thực hiện Nghị quyết.

b) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện mua sắm phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo đúng chế độ, định mức quy định của pháp luật hiện hành theo lộ trình cụ thể như sau: Giai đoạn 2023 - 2025 trang bị cho các xã, phường, thị trấn thuộc 09 huyện đồng bằng và các thôn, tổ dân phố thuộc 06 thị trấn và 03 xã trung tâm của 09 huyện miền núi. Sau năm 2025 trang bị cho các thôn còn lại.

c) Ban hành quy chế quản lý, sử dụng trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an, đảm bảo phát huy hiệu quả sử dụng phương tiện sau khi được trang bị.

d) Chỉ đạo Công an tỉnh nghiên cứu lồng ghép hoạt động của Đội dân phòng với các tổ chức tham gia bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở nhằm tinh gọn về tổ chức; thống nhất, đồng bộ trong lãnh đạo, chỉ đạo và phát huy tối đa hiệu quả hoạt động trong thực hiện các nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh trật tự tại cơ sở.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 14 tháng 10 năm 2022./.

7 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng đối với Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng; trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-156621

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com