Đã lưuĐăng ký

Điều 10 62/2025/NĐ-CP

Điều 10 62/2025/NĐ-CP

Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm

Điều 10

Điều 10. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm 1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp. 2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi: a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp; b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được quy định trong bảng sau: | Loại cáp điện | Đặt trực tiếp trong đất | | Đặt trong vùng nước sông, hồ | | Đặt trong vùng biển | ||||||| | | Đất ổn định | Đất không ổn định | Nơi không có tàu thuyền qua lại | Nơi có tàu thuyền qua lại | | | Khoảng cách | 1,0 m | 1,5 m | 20 m | 100 m | 100 m | 3. Chiều cao được tính từ mặt đất hoặc mặt nước đến: a) Mặt ngoài của đáy móng mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp; b) Độ sâu thấp hơn điểm thấp nhất của vỏ cáp là 1,5 m đối với cáp đặt trực tiếp trong đất hoặc trong nước.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC →

Các điều khác trong Chương II — BẢO VỆ AN TOÀN CÔNG TRÌNH ĐIỆN LỰC

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp