Thẩm quyền xử lý kỷ luật
Điều 10
Điều 10. Thẩm quyền xử lý kỷ luật 1. Cục trưởng quyết định kỷ luật đối với: a) Công chức là Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống của đơn vị, trừ hình thức buộc thôi việc và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; b) Viên chức là Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ). 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định kỷ luật đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ). 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1, nhóm 2 quyết định kỷ luật đối với viên chức của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ).