Đã lưuĐăng ký
Nguồn

Thông tư Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp Chương III — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 6–Điều 14 · 9 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển 1. Cục trưởng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương thuộc Cục, Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giao quyền, giao phụ trách, kéo dài thời gian giữ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương của đơn vị; quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4 quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng quyết định điều động, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong nội bộ đơn vị.

Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 phê duyệt quy hoạch đối với chức danh Lãnh đạo cấp Phòng trở xuống của đơn vị.

Thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng 1. Cục trưởng quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước đối với viên chức từ cấp phòng và tương đương trở xuống. 3. Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài đối với viên chức từ cấp phòng và tương đương trở xuống. Trường hợp nội dung đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài liên quan đến chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, quyền con người thì phải lấy ý kiến Vụ Hợp tác quốc tế và báo cáo Thứ trưởng phụ trách đơn vị cho phép trước khi quyết định.

Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thẩm quyền cho thôi việc, chuyển công tác 1. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định cho thôi việc, chuyển công tác và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức là Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống của đơn vị. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1, nhóm 2 quyết định cho thôi việc, chuyển công tác và chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức của đơn vị.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền xử lý kỷ luật 1. Cục trưởng quyết định kỷ luật đối với: a) Công chức là Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống của đơn vị, trừ hình thức buộc thôi việc và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức; b) Viên chức là Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ). 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định kỷ luật đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ). 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1, nhóm 2 quyết định kỷ luật đối với viên chức của đơn vị, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20/9/2023 của Chính phủ).

Thẩm quyền thực hiện thăng hạng, chuyển chức danh

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thẩm quyền thực hiện thăng hạng, chuyển chức danh 1. Cục trưởng tổ chức xét thăng hạng, chuyển chức danh và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương trở xuống đối với Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 3, nhóm 4. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 1, nhóm 2 tổ chức xét thăng hạng, chuyển chức danh và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4 và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục nhóm 3, nhóm 4 tổ chức xét thăng hạng, chuyển chức danh và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương trở xuống đối với viên chức của đơn vị (trừ Lãnh đạo đơn vị).

Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương 1. Cục trưởng quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với công chức từ Trưởng phòng và tương đương trở xuống, đối với Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục trở xuống. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 1, nhóm 2 quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với cấp Phó của người đứng đầu đơn vị trở xuống. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ nhóm 3, nhóm 4 quyết định nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với Lãnh đạo cấp Phòng và tương đương trở xuống.

Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Thẩm quyền thực hiện chế độ nghỉ phép hàng năm, nghỉ công tác không hưởng lương, nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội 1. Cục trưởng quyết định cho nghỉ phép hàng năm đối với công chức là cấp Phó của đơn vị trở xuống và viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục; cho nghỉ công tác không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội khác đối với công chức giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương trở xuống; Lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thuộc Cục. 2. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quyết định cho nghỉ phép hàng năm đối với cấp Phó của đơn vị trở xuống; cho nghỉ công tác không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội khác, trao quyết định nghỉ hưu đối với viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương trở xuống của đơn vị. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục quyết định cho nghỉ phép hàng năm đối với cấp Phó của đơn vị trở xuống; cho nghỉ công tác không hưởng lương, thông báo, quyết định nghỉ hưu và chế độ bảo hiểm xã hội khác, trao quyết định nghỉ hưu đối với viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo của đơn vị.

Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức, viên chức

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức, viên chức 1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử của: a) Công chức của các Cục (trừ Cục Quản lý Thi hành án dân sự), Vụ, Văn phòng bộ, các cơ quan tham mưu, giúp việc Đảng ủy Bộ. b) Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự. c) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ. d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục. 2. Cục trưởng quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử của viên chức của Cục, trừ điểm d khoản 1 Điều này. 3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ quản lý hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử của viên chức, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đơn vị mình, trừ điểm c khoản 1 Điều này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Về toàn văn Thông tư Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Bộ Tư pháp

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp