Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 18 12/2003/QH11

Điều 18 12/2003/QH11

1. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm

Điều 18

Điều 18 1. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương. Tổ bầu cử bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký. Trong trường hợp đơn vị bầu cử chỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử. Đơn vị vũ trang nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân. 2. Tổ bầu cử có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu; b) Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu; c) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ban bầu cử và phát phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri; d) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử; đ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của phòng bỏ phiếu; e) Giải quyết những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu; g) Kiểm phiếu và làm biên bản kiểm phiếu; h) Chuyển giao biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu và các tài liệu khác về bầu cử theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 3 — CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ →

Các điều khác trong Chương 3 — CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnLuật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân Điều 18 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp