Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 10 26/2003/NĐ-CP

Điều 10 26/2003/NĐ-CP

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật nội địa

Điều 10

Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật nội địa 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở nơi xuất phát khi đưa tài nguyên thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng có dịch ra khỏi vùng dịch. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Vận chuyển và bốc dỡ tài nguyên thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật không đúng với quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Đưa đối tượng kiểm dịch thực vật đến các vùng trong lãnh thổ Việt Nam; b) Không chấp hành các quy định về xử lý đối với vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Vận chuyển, lưu thông tài nguyên thực vật đã có kết luận bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ mà không thực hiện đúng quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền; d) Không chấp hành các biện pháp khoanh vùng, bao vây, tiêu diệt ổ dịch sinh vật gây hại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã công bố. 4. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Không chấp hành các biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan kiểm dịch thực vật quy định; 5. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không xử lý triệt để mọt cứng đốt (T.G) trong kho mà cơ quan kiểm dịch thực vật đã phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ; b) Không xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật đã được cơ quan kiểm dịch thực vật công bố, phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển. 6. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhiễm mọt cứng đốt (T.G) không được xử lý triệt để mà cơ quan kiểm dịch thực vật đã phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ. 7. Các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan đối tượng kiểm dịch thực vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a, c khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật thể bị nhiễm nặng mọt TG, đối tượng kiểm dịch thực vật khác đã được công bố cụ thể từng nơi, từng thời gian (nếu không xử lý được triệt để) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương 2 — HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT →

Các điều khác trong Chương 2 — HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp