Đã lưuĐăng ký
Nguồn
Hết hiệu lực

Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật Chương 2 — HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Điều 8–Điều 18 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Sử dụng các biện pháp phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật không đúng quy định; b) Người trực tiếp làm dịch vụ bảo vệ thực vật không có trình độ chuyên môn về bảo vệ thực vật theo quy định của pháp luật; c) Không chấp hành các biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã chỉ đạo và yêu cầu. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 700.000 đồng đối với hành vi: Đưa ra khỏi vùng dịch các loại tài nguyên thực vật nhiễm sinh vật gây hại nguy hiểm đã được công bố là dịch hại vùng đó nhưng chưa được xử lý. 3. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi: Vận chuyển, buôn bán, sử dụng giống cây bị nhiễm sâu bệnh nặng hoặc sinh vật gây hại nguy hiểm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật công bố là dịch hại tại các vùng trong nước. 4. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sản xuất, tàng trữ giống cây bị nhiễm sâu bệnh nặng; b) Nhân nuôi sinh vật gây hại nguy hiểm đối với cây trồng. 5. Các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu huỷ tài nguyên thực vật, sinh vật gây hại nguy hiểm, giống cây đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này. b) Buộc khắc phục hậu quả gây ra do hành vi vi phạm quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này. MỤC B: HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT VỀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Không làm thủ tục theo quy định về khai báo kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh tài nguyên thực vật; b) Đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu (trừ những nước chưa có cơ quan kiểm dịch thực vật) hoặc chưa qua kiểm dịch tại cửa khẩu. 2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Không thực hiện việc kiểm tra, kiểm dịch tài nguyên thực vật; b) Vận chuyển quá cảnh tài nguyên thực vật không được phép của cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của pháp luật Việt Nam; c) Vận chuyển quá cảnh tài nguyên thực vật không thực hiện các biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại theo quy định của Việt Nam; d) Vận chuyển quá cảnh tài nguyên thực vật không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật nơi xuất xứ cấp (trừ những nước chưa có cơ quan kiểm dịch thực vật). 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Khai man, giấu diếm hoặc đánh tráo vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trong quá trình cơ quan kiểm dịch thực vật tiến hành kiểm dịch cho những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu; b) Đưa thêm hoặc thay thế hàng hoá đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật bằng hàng hoá chưa được kiểm dịch. 4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Đưa vào lãnh thổ Việt Nam đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ còn sống mà chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Đưa đất có sinh vật gây hại vào Việt Nam. 5. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 và khoản 4 Điều này; c) Buộc tiêu huỷ đối tượng kiểm dịch thực vật, sinh vật gây hại lạ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật nội địa

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật nội địa 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Không có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở nơi xuất phát khi đưa tài nguyên thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng có dịch ra khỏi vùng dịch. 2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Vận chuyển và bốc dỡ tài nguyên thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật không đúng với quy định. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Đưa đối tượng kiểm dịch thực vật đến các vùng trong lãnh thổ Việt Nam; b) Không chấp hành các quy định về xử lý đối với vật thể bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ; c) Vận chuyển, lưu thông tài nguyên thực vật đã có kết luận bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ mà không thực hiện đúng quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền; d) Không chấp hành các biện pháp khoanh vùng, bao vây, tiêu diệt ổ dịch sinh vật gây hại thuộc đối tượng kiểm dịch thực vật theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật đã công bố. 4. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Không chấp hành các biện pháp xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan kiểm dịch thực vật quy định; 5. Phạt tiền 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không xử lý triệt để mọt cứng đốt (T.G) trong kho mà cơ quan kiểm dịch thực vật đã phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ; b) Không xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực vật đã được cơ quan kiểm dịch thực vật công bố, phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và vận chuyển. 6. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhiễm mọt cứng đốt (T.G) không được xử lý triệt để mà cơ quan kiểm dịch thực vật đã phát hiện và chỉ định biện pháp diệt trừ. 7. Các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan đối tượng kiểm dịch thực vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, điểm a, c khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy vật thể bị nhiễm nặng mọt TG, đối tượng kiểm dịch thực vật khác đã được công bố cụ thể từng nơi, từng thời gian (nếu không xử lý được triệt để) đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật giống cây trồng và sinh vật có ích nhập nội

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về kiểm dịch thực vật giống cây trồng và sinh vật có ích nhập nội 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Gieo trồng giống cây trồng nhập nội không đúng địa điểm theo quy định của cơ quan kiểm dịch thực vật; b) Không khai báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở địa phương khi đưa giống cây trồng nhập nội để làm giống đến gieo trồng hoặc sử dụng tại địa phương đó. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Đưa ra gieo trồng, sản xuất giống cây trồng mới, lần đầu tiên nhập khẩu khi chưa có kết luận của cơ quan kiểm dịch thực vật về tình trạng nhiễm dịch đối với giống cây trồng đó; b) Không tuân thủ các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc nhập khẩu, nhân nuôi và sử dụng sinh vật có ích; c) Không tuân thủ các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thời gian theo dõi sinh vật gây hại đối với từng nhóm cây trồng nhập nội. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đối với hành vi vi phạm Nhập khẩu, quá cảnh giống cây bị nhiễm sinh vật gây hại lạ hoặc nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam. 4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu huỷ giống cây trồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Tịch thu giống cây trồng nhập nội đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này; c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất giống cây nhập nội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xông hơi khử trùng

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xông hơi khử trùng 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Không có chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng; b) Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật không đáp ứng được yêu cầu về xông hơi khử trùng theo quy định; c) Không có quy trình kỹ thuật, thiếu phương tiện, trang thiết bị hành nghề xông hơi khử trùng theo quy định; d) Kho chứa hoá chất khử trùng không đúng tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sử dụng các loại thuốc xông hơi khử trùng chưa có tên thương mại trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam; b) Sử dụng các loại thuốc xông hơi khử trùng không đảm bảo chất lượng, không có nhãn theo đúng quy định, không rõ nguồn gốc xuất xứ; c) Tiến hành xông hơi khử trùng không đúng quy trình kỹ thuật về xông hơi khử trùng. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sử dụng các loại thuốc xông hơi khử trùng thuộc danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam; b) Sử dụng các loại thuốc xông hơi khử trùng sai quy định gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng vật thể được xông hơi khử trùng hoặc làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đối với sức khoẻ con người và vật nuôi. 4. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Tước quyền sử dụng giấy chứng chỉ hành nghề xông hơi khử trùng nếu có tình tiết tăng nặng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động xông hơi khử trùng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, 2 Điều này. MỤC C: HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

MỤC C — HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT VỀ QUẢN LÝ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Người trực tiếp điều hành sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hạn; b) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không có hoặc trang thiết bị bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động, an toàn sức khoẻ cho người, vật nuôi, môi trường, phòng chống cháy nổ không bảo đảm theo quy định. 2. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không thực hiện quy trình công nghệ theo quy định; b) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không có hoặc hệ thống xử lý chất thải không bảo đảm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về môi trường. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói các loại thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam; b) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, khối lượng; c) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật như đã đăng ký và ghi trên bao gói; d) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc không đúng xuất xứ nguyên liệu đã đăng ký; đ) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh. 4. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến dưới ba mươi triệu đồng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Tước quyền sử dụng giấy chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; b) Tịch thu thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, d, đ khoản 3 Điều này; c) Tịch thu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và phương tiện sản xuất đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; d) Buộc tiêu huỷ thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này; đ) Buộc tái chế thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc bảo vệ thực vật 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Buôn bán thuốc không có chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hành nghề đã hết hạn; b) Buôn bán thuốc không có cửa hàng và kho chứa thuốc hoặc có cửa hàng và kho chứa thuốc không đúng quy định; c) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc chung với thức ăn chăn nuôi, lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thuốc y tế, thuốc thú y và các hàng hóa vật tư tiêu dùng khác, trừ phân bón; d) Buôn bán thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh; đ) Buôn bán thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng đến dưới 5 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; e) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng đến dưới 1kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; 2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng từ 5 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 20 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 1 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 3kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng và hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng từ 20 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 3 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 5 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; c) Buôn bán thuốc tự sang chiết lẻ từ bao thùng khối lượng lớn thành chai, gói nhỏ; d) Buôn bán thuốc không đủ định lượng như đã ghi trên bao gói. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng từ 100 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 300 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 5 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 10 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm. 5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng từ 300 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 500 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 10 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 50 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; c) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng có khối lượng từ 500 kilôgam (hoặc lít) trở lên. 6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Buôn bán thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ có khối lượng từ 500 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 1.000 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; b) Buôn bán thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng từ 50 kilôgam (hoặc lít) đến dưới 100 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm; c) Buôn bán thuốc giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị đến dưới ba mươi triệu đồng. 7. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Tước quyền sử dụng giấy chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; b) Tịch thu thuốc đối với hành vi vi phạm nhiều lần quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này. c) Tịch thu thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d, đ, khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này; d) Buộc tiêu huỷ thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 và điểm b, c khoản 6 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về vận chuyển, bảo quản và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sử dụng, tàng trữ, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật không có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuôc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam, thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; b) Không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn về vận chuyển, bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc của phương tiện vận chuyển, kho tàng; c) Bảo quản, vận chuyển thuốc và nguyên liệu làm thuốc chung với vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, lương thực, thực phẩm, hàng giải khát, thuốc y tế, thuốc thú y và các hàng hóa vật tư tiêu dùng khác, trừ phân bón; d) Vận chuyển thuốc trên các phương tiện giao thông công cộng; đ) Sử dụng thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh. 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đảm bảo đúng kỹ thuật và thời gian cách ly; b) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ; c) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng đối tượng phòng trừ đối với thuốc hạn chế sử dụng; d) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không nhằm mục đích phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng kỹ thuật và thời gian cách ly gây nguy hiểm cho người, gia súc và làm ô nhiễm môi trường. 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm: a) Vận chuyển thuốc và nguyên liệu làm thuốc không có tên trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam; b) Vận chuyển thuốc cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng đến 100 kilôgam (hoặc lít) thuốc thành phẩm. 5. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Tịch thu thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1, điểm b, d khoản 2 và khoản 4 Điều này; b) Buộc tiêu huỷ thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu, khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Không đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc; b) Không đến đăng ký đúng hạn khi bị buộc phải đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng trong thời hạn quy định. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Nhập khẩu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc không có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam mà không có giấy phép nhập khẩu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; b) Nhập khẩu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc hết hạn sử dụng, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc dưới dạng ống tiêm thủy tinh; c) Nhập khẩu các loại thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam không đúng nội dung ghi trong giấy phép; d) Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc có chất lượng thực tế thấp hơn mức chất lượng theo quy định của nhà nước; đ) Thuốc và nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu không còn nguyên trạng khi lấy mẫu kiểm tra chất lượng; e) Thuốc và nguyên liệu làm thuốc nhập khẩu đã đưa vào sử dụng toàn bộ hoặc một phần trước khi có thông báo kết quả kiểm tra nhà nước đạt chất lượng nhập khẩu; g) Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới không đúng nội dung đã ghi trong giấy phép. 3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc có chất lượng kém, vi phạm các quy định bắt buộc về an toàn vệ sinh, bảo vệ môi trường; b) Nhập khẩu các loại thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam không có giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; c) Cố tình trốn tránh việc kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc và nguyên liệu làm thuốc xuất, nhập khẩu; d) Khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới không có giấy phép. 4. Phạt tiền 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Nhập khẩu thuốc hoặc nguyên liệu làm thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam có khối lượng đến 100 kilôgam (hoặc lít). 5. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu huỷ hoặc buộc tái xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 4 Điều này; b) Buộc tái chế hoặc buộc tái xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo và nhãn thuốc bảo vệ thực vật

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về thông tin, quảng cáo và nhãn thuốc bảo vệ thực vật 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Thông tin, quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật thông qua về nội dung; b) Thông tin, quảng cáo thuốc không đúng về đối tượng phòng trừ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật; c) Nhãn thuốc không đúng với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Thông tin, quảng cáo thuốc không có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam; b) Quảng cáo thuốc trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam; c) Giả mạo nhãn thuốc, tên thuốc của các loại thuốc đang lưu hành trên thị trường đã được đăng ký. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Quảng cáo sai sự thật, sai chất lượng thuốc đã đăng ký; b) Quảng cáo có nội dung làm giảm uy tín, chất lượng thuốc của cá nhân, tổ chức khác. 4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với hành vi vi phạm: Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam. 5. Những vi phạm khác về nhãn hàng hoá thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thương mại. 6. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: Tịch thu nhãn thuốc, thuốc mạo nhãn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Hình thức xử phạt và mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định quản lý hành chính về bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật 1. Phạt tiền từ 1000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Sửa chữa, tẩy xoá các loại giấy sau: - Giấy phép nhập khẩu thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật hạn chế sử dụng ở Việt Nam; giấy phép nhập khẩu thuốc chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để khảo nghiệm, để sử dụng trong các dự án đầu tư nước ngoài, để gia công và tái xuất theo hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký với nước ngoài; - Giấy phép khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới; - Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam; - Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật; - Giấy chứng nhận kiểm nghiệm chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật; - Giấy chứng chỉ hành nghề sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật, hành nghề xông hơi khử trùng. b) Ngăn cản và không chấp hành các yêu cầu của cán bộ bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi thi hành nhiệm vụ. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm: a) Cho người khác sử dụng giấy phép, giấy chứng chỉ hành nghề; b) Đe doạ hoặc dùng vũ lực chống lại cán bộ kiểm dịch thực vật, bảo vệ thực vật, thanh tra chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật đang thi hành nhiệm vụ mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Khai man hồ sơ để xin cấp các loại giấy quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm: Làm giả các loại giấy quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 5. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả: Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này. Chương 3: THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

Về toàn văn Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp