Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 7 07/2010/NQ-HĐND

Điều 7 07/2010/NQ-HĐND

Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

Điều 7

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản nhà nước là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC →

Các điều khác trong Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp