Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
Điều 7
Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản nhà nước là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.