Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Nghị quyết về việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 5–Điều 12 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước

Điều 5

Tab mới ↗

Điều 5. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: 1. Đối với tài sản là nhà, công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất, thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng và các quy định khác có liên quan; tài sản mua sắm từ nguồn kinh phí tự chủ được cấp có thẩm quyền giao theo quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Đối với tài sản mua sắm là nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất, xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Đối với tài sản mua sắm là phương tiện vận tải ngoài xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; máy móc, trang thiết bị làm việc và các loại tài sản khác thực hiện như sau: a) Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh quản lý; b) Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, phân bổ kinh phí mua sắm tài sản đối với các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý. c) Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư mua sắm tài sản phục vụ hoạt động quản lý nhà nước cấp xã.

Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ cho hoạt động của cơ quan nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với trường hợp số tiền thuê từ 100 triệu đồng trở lên/năm. 2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đối với trường hợp số tiền thuê từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/năm. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường hợp số tiền thuê dưới 50 triệu đồng/năm.

Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý, bao gồm: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản nhà nước là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thu hồi tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi cấp huyện và cấp xã quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các tài sản: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với nhau; giữa các cơ quan nhà nước cấp tỉnh với cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; giữa các cơ quan nhà nước cấp huyện này với cơ quan nhà nước cấp huyện khác. b) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị trực thuộc cơ quan hành chính cấp tỉnh; giữa các cơ quan hành chính cấp huyện đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện; giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện với cấp xã; giữa cấp xã này với cấp xã khác đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý là: a) Trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất); b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; c) Động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định bán tài sản nhà nước tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định bán tài sản nhà nước đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản tại các cơ quan cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.

Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước Phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với tài sản: a) Nhà, công trình xây dựng phải phá dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 1 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản; b) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà. c) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối tài sản: a) Nhà, công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 200 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh: Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý đối với tài sản: a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định thanh lý tài sản tại các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý đối với tài sản: a) Nhà và công trình xây dựng phải tháo dỡ để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; b) Nhà, công trình xây dựng khác; tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: Quyết định thanh lý tài sản nhà nước do cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng đối với tài sản là động sản ngoài tài sản quy định tại điểm b khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị một tài sản.

Tiêu huỷ tài sản

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Tiêu huỷ tài sản Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 24 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau: 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối với các loại tài sản: a) Xe ô tô, xe máy chuyên dùng, ca nô, tàu, phà; b) Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản. 2. Giám đốc Sở Tài chính: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý đối các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 3. Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh: Quyết định tiêu huỷ tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này tại các cơ quan thuộc phạm vi quản lý, sử dụng có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Quyết định tiêu huỷ tài sản tại các cơ quan nhà nước thuộc cấp huyện quản lý đối với các loại tài sản ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 20 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản. 5. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã: Quyết định tiêu huỷ tài sản nhà nước tại cơ quan trực tiếp quản lý ngoài tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 20 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của Chính phủ đối với tài sản nhà nước chưa có chế độ tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa của Bộ quản lý chuyên ngành. Chương III PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp