Việc cho thuê và giá cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư
Điều 10
Điều 10. Việc cho thuê và giá cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư 1. Việc cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư thực hiện theo quy định tại Nghị định số 84/2013/NĐ-CP và phải thông qua Hợp đồng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này. Bên thuê nhà ở phải sử dụng đúng mục đích, không được chuyển nhượng, chuyển đổi hoặc cho thuê lại. 2. Giá cho thuê nhà ở phục vụ tái định cư phải đảm bảo tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng, kể cả lãi vay (nếu có), chi phí bảo trì, quản lý vận hành, lợi nhuận định mức 10%, thuế VAT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và được xác định như sau: a) Trường hợp nhà ở phục vụ tái định cư được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước để cho thuê: Gt= - x K x (1+ P) x L x (1+VAT) Trong đó: - Gt: Là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng). - Vđ: Là chi phí đầu tư xây dựng được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). Công thức xác định Vđ: Vđ= + Tđ: Là tổng chi phí đầu tư xây dựng dự án tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đồng). Trường hợp các công trình nhà ở chưa được quyết toán thì Tđ là tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư trong tổng mức đầu tư được duyệt (đồng). + r: Là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định (%/năm). + n: Là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nhưng tối thiểu là 20 năm. - Ql: Là chi phí quản lý vận hành nhà ở hàng năm (đồng/năm). - Bt: Là chi phí bảo trì nhà ở phục vụ tái định cư bình quân năm (đồng/năm). - Tdv: Là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (đồng/năm). - S: Là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2). - K: Là hệ số phân bổ theo tầng cao trên nguyên tắc bảo toàn vốn theo công thức sau: Theo đó: + Ki: Là hệ số tầng thứ i; + Si: Là diện tích sử dụng của các căn hộ cho thuê tầng thứ i; + m: Là số tầng cho thuê. - L: Là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế. - P: Là lợi nhuận định mức của đơn vị quản lý vận hành nhà ở phục vụ tái định cư. - VAT: Tính theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. - Số 12: Là số tháng tính trong 01 năm. b) Trường hợp nhà ở phục vụ tái định cư được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước để bán một phần căn hộ tái định cư và một phần bố trí cho thuê: Gt= x (1+ P) x L x (1+VAT) Trong đó: - Gt: Là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng). - Vđ: Là tổng chi phí đầu tư xây dựng của công trình nhà ở phục vụ tái định cư được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm). Công thức xác định Vđ: Theo đó: Vđ = + Tđ: Là tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư (giá trị trước thuế) theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đồng). Trường hợp các công trình nhà ở chưa được quyết toán thì Tđ là tổng chi phí đầu tư xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư trong tổng mức đầu tư được duyệt (đồng). + S1: Là tổng diện tích sử dụng các căn hộ tái định cư cho thuê của dự án (m2). + S2: Là tổng diện tích các căn hộ bán để bố trí tái định cư của dự án (m2). + r: Là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) do người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định (%/năm). + n: Là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nhưng tối thiểu là 20 năm; - Ql: Là chi phí quản lý vận hành nhà ở hàng năm (đồng/năm). - GKD: Là giá trị của các căn hộ tái định cư được bán (giá trị trước thuế). - Bt: Là chi phí bảo trì nhà ở phục vụ tái định cư bình quân năm (đồng/năm). - Tdv: Là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ khu nhà ở trong năm như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (đồng/năm). - L: Là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế. - P: Là lợi nhuận định mức của đơn vị quản lý vận hành nhà ở phục vụ tái định cư. - VAT: Tính theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. - 12: Là số tháng tính trong 01 năm. c) Trường hợp mua căn hộ chung cư thương mại để bố trí tái định cư: Gt= x (1+ P) x L x (1+VAT) Trong đó: - Gt: Là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng). - Vm: Là chi phí mua căn hộ chung cư thương mại đã có 2% kinh phí bảo trì, được phân bổ hàng năm (đồng/năm). - Ql: Là chi phí quản lý vận hành hàng năm (đồng/năm). - Tdv: Là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu khác (đồng/năm). - S: Là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2). - L: Là hệ số vị trí của dự án, được xác định căn cứ vào vị trí thuận lợi của dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với điều kiện thực tế. - P: Là lợi nhuận định mức của đơn vị quản lý vận hành nhà ở phục vụ tái định cư. - VAT: Tính theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. - Số 12: Là số tháng tính trong 01 năm.