Tham số tính định mức
Điều 7
Điều 7. Tham số tính định mức Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện công tác quản trị, điều hành hệ thống LAN, WAN, Internet, Website và E-mail phụ thuộc vào quy mô của từng hệ thống, khi quy mô của hệ thống thay đổi thì định mức cũng thay đổi theo và được tính lại theo tỷ lệ thuận. Quy mô của hệ thống được xác định bằng số lượng nút của hệ thống LAN, số đường kết nối của WAN, số kênh kết nối của Internet, số trang web của Website và số địa chỉ Email của người sử dụng. Trong phạm vi Thông tư này, các tham số trong bảng 1 được lấy làm căn cứ tính định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác nghiệp vụ quản trị, điều hành LAN, WAN, Internet, Website và E-mail. Bảng 1. Thông số hệ thống mạng LAN, WAN, internet, email và website | TT | Công việc quản trị, điều hành hệ thống | Thông số hệ thống cấp | | | |||||| | | | Trung ương | Khu vực | Tỉnh | | 1 | LAN | 50 nút | 40 nút | 25 nút | | 2 | WAN | 9 kết nối | 3 kết nối | 2 kết nối | | 3 | Internet | 2 kênh kết nối | 1 kênh kết nối | 1 kênh kết nối | | 4 | Web | 1 trang | 1 trang | 1 trang | | 5 | Email | 100 địa chỉ | 50 địa chỉ | 30 địa chỉ |