Đã lưuĐăng ký

Điều 10 20/2014/TT-BTC

Điều 10 20/2014/TT-BTC

Tổ chức thực hiện

Điều 10

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương theo nguyên tắc kiểm soát, quản lý thông tin tập trung. Giao Tổng cục Hải quan chủ trì xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thông tin đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương để kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô và chỉ đạo các Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này; 3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi, thực hiện kiểm soát, quản lý tập trung các thông tin liên quan; trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi Tổng cục Hải quan thông báo kết quả kiểm tra, kiểm soát để Cục Hải quan tỉnh, thành phố làm căn cứ cấp hoặc từ chối không cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. 4. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương có nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH →

Các điều khác trong Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam Điều 10 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp