Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10–Điều 11 · 2 điều

Xem văn bản gốc ↗

Tổ chức thực hiện

Điều 10

Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Hải quan thực hiện kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đối với việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương theo nguyên tắc kiểm soát, quản lý thông tin tập trung. Giao Tổng cục Hải quan chủ trì xây dựng, triển khai hệ thống quản lý thông tin đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương để kiểm soát, quản lý các thông tin liên quan đến việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương. 2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô và chỉ đạo các Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này; 3. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi, thực hiện kiểm soát, quản lý tập trung các thông tin liên quan; trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận dữ liệu do Cục Hải quan tỉnh, thành phố truyền gửi Tổng cục Hải quan thông báo kết quả kiểm tra, kiểm soát để Cục Hải quan tỉnh, thành phố làm căn cứ cấp hoặc từ chối không cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. 4. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được phép hồi hương có nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển.

Hiệu lực thi hành

Điều 11

Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014. Đối với xe ô tô, xe gắn máy của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương đã về đến cảng Việt Nam trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 và các văn bản hướng dẫn liên quan. 2. Thông tư này bãi bỏ: a) Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 09/06/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam. b) Điểm 2.2.c, mục I Thông tư số 16/2008/TT-BTC ngày 13/02/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe gắn máy hai bánh không nhằm mục đích thương mại và các quy định áp dụng đối với đối tượng là cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép trở về định cư ở Việt Nam tại Thông tư này và Thông tư số 215/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính. c) Điểm 1.1, mục I Thông tư số 02/2001/TT-TCHQ ngày 29/05/2001 của Tổng cục Hải quan quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu theo chế độ phi mậu dịch và các quy định áp dụng đối với đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao tại Thông tư này. 3. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có hiệu lực thi hành./. Nơi nhận: -Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng CP; -Văn phòng Tổng bí thư; -Văn phòng Quốc hội; VP Chủ tịch nước; -Văn phòng TW và các Ban của Đảng; -Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; -Viện kiểm sát nhân dân tối cao; -Toà án nhân dân tối cao; -UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; -Sở TC, Cục thuế, Hải quan, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; -Kiểm toán Nhà nước; -Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; -Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; -Công báo; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); -Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính; -Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; -Lưu: VT, TCHQ (400 bản). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai Mẫu: GP/NK OTO/MOTO-VKHH TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:……/NK – VKHH GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU XE Ô TÔ/XE MÔ TÔ Căn cứ Thông tư số 20 /2014/TT-BTC ngày 12/ 02/2014 của Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam; Xét Đơn đề nghị của Ông/Bà:………………………………………… CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ…………… Cho phép Ông/Bà………. Địa chỉ:……. Được nhập khẩu……ô tô,…… xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam: - Nhãn hiệu xe:……., đời xe:……, năm sản xuất:…….,nước sản xuất:……., màu sơn:…….., số khung:………., số máy:……..; dung tích xi lanh:....., tình trạng động cơ:…………….. - Xe nhập khẩu thuộc vận đơn số ngày…, cảng đích: Việc nhập khẩu xe ô tô/xe mô tô nêu trên được thực hiện theo quy định hiện hành. Giấy phép này có giá trị trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký./. Nơi nhận: - Ông/bà:…. - Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK; - Lưu VT,… | ……., ngày….tháng……năm 20… CỤC TRƯỞNG (ký tên, đóng dấu) XÁC NHẬN Của Chi cục Hải quan cửa khẩu làm thủ tục nhập khẩu: Xác nhận: Đã: …..Ngày….tháng….năm 20…… Lãnh đạo Chi cục (Ký tên, đóng dấu)

Về toàn văn Thông tư Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp