Đã lưuĐăng ký
已失效

Điều 2 51/2014/TT-BGTVT

Điều 2 51/2014/TT-BGTVT

Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận

Điều 2

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận: a) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Vĩnh Tân: Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VT1, VT2, VT3 và VT4 có tọa độ sau đây: VT1: 11°18’37” N, 108°48’32” E; VT2: 11°18’35” N, 108°52’48” E; VT3: 11°17’00” N, 108°53’55” E; VT4: 11°17’20” N, 108°46’29” E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT4. b) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú: Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây: HP1: 11°09’17” N, 108°31’23” E; HP2: 11°08’47” N, 108°32’33” E; HP3: 11°08’22” N, 108°33’02” E; HP4: 11°07’13” N, 108°33’53” E; HP5: 11°07’01” N, 108°33’42” E; HP6: 11°09’05” N, 108°31’12” E. Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6. c) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết: Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 và PT6 có tọa độ sau đây: PT1: 10°55’03” N, 108°06’15” E (Đầu kè Đông Bắc); PT2: 10°53’52” N, 108°10’07” E; PT3: 10°53’04” N, 108°10’07” E; PT4: 10°53’04” N, 108°08’07” E; PT5: 10°54’43” N, 108°05’48” E (Bãi cạn); PT6: 10°55’01” N, 108°06’01” E (Đầu kè Tây Nam). Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT6 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17” N cắt ngang sông. d) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý: Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý; Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây: PQ1: 10°30’12” N, 108°57’05” E; PQ2: 10°30’11” N, 108°57’05” E; PQ3: 10°30’10” N, 108°57’01” E; PQ4: 10°30’11” N, 108°57’02” E. 2. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây: HN: 10°22’32” N, 108°30’01” E. 3. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây: STĐ: 10°25’24” N, 108°23’38” E. 4. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây: STV: 10°21’52” N, 108°22’30” E. 5. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long-Đông Đô được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL-ĐĐ có tọa độ sau đây: TL-ĐĐ: 10°08’06” N, 108°33’56” E. 6. Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-200-10 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1980. Tọa độ các điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Xem toàn văn văn bản →

Các điều khác trong Thông tư Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Bình Thuận

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnThông tư Công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Bình Thuận Điều 2 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp