Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận
Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận:
a) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Vĩnh Tân:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VT1, VT2, VT3 và VT4 có tọa độ sau đây:
VT1: 11°18’37” N, 108°48’32” E;
VT2: 11°18’35” N, 108°52’48” E;
VT3: 11°17’00” N, 108°53’55” E;
VT4: 11°17’20” N, 108°46’29” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT4.
b) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây:
HP1: 11°09’17” N, 108°31’23” E;
HP2: 11°08’47” N, 108°32’33” E;
HP3: 11°08’22” N, 108°33’02” E;
HP4: 11°07’13” N, 108°33’53” E;
HP5: 11°07’01” N, 108°33’42” E;
HP6: 11°09’05” N, 108°31’12” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.
c) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 và PT6 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03” N, 108°06’15” E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52” N, 108°10’07” E;
PT3: 10°53’04” N, 108°10’07” E;
PT4: 10°53’04” N, 108°08’07” E;
PT5: 10°54’43” N, 108°05’48” E (Bãi cạn);
PT6: 10°55’01” N, 108°06’01” E (Đầu kè Tây Nam).
Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT6 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17” N cắt ngang sông.
d) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý;
Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’12” N, 108°57’05” E;
PQ2: 10°30’11” N, 108°57’05” E;
PQ3: 10°30’10” N, 108°57’01” E;
PQ4: 10°30’11” N, 108°57’02” E.
2. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:
HN: 10°22’32” N, 108°30’01” E.
3. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:
STĐ: 10°25’24” N, 108°23’38” E.
4. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:
STV: 10°21’52” N, 108°22’30” E.
5. Phạm vi vùng nước cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long-Đông Đô được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL-ĐĐ có tọa độ sau đây:
TL-ĐĐ: 10°08’06” N, 108°33’56” E.
6. Phạm vi vùng nước các cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-200-10 của Hải quân nhân dân Việt Nam xuất bản năm 1980. Tọa độ các điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.