Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Điều 7 08/2006/NQ-HĐND

Điều 7 08/2006/NQ-HĐND

Nguồn vốn ngân sách cân đối, phân bổ hàng năm

Điều 7

Điều 7. Nguồn vốn ngân sách cân đối, phân bổ hàng năm Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách tỉnh hàng năm theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giao cho UBND tỉnh. Nguồn vốn đầu tư đưa vào phân bổ như sau: 1. Nguồn vốn ngân sách địa phương: - Toàn bộ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách TW cân đối cho ngân sách địa phương hàng năm sau khi đã trừ đi phần trả nợ vốn vay ngân sách, trả nợ vốn hỗ trợ các dự án kiên cố hóa kênh mương, GTNT từ năm 2002 - 2003, nợ vốn hỗ trợ trường lớp học và vốn thanh toán quyết toán các dự án đã hoàn thành từ năm 2006 trở về trước, thuộc trách nhiệm đầu tư và hỗ trợ đầu tư của ngân sách tỉnh. - Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh (trừ nguồn thu từ xổ số kiến thiết). - Nguồn vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất: Thực hiện theo quy định hiện hành của tỉnh, đưa vào cân đối phân bổ cho các dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của ngân sách cấp huyện và xã. - Các nguồn vốn đầu tư nguồn ngân sách địa phương được bổ sung trong năm kế hoạch, hoặc nguồn bổ sung ngoài kế hoạch hàng năm sẽ được phân định đưa vào tính toán cân đối cho năm kế tiếp. 2. Nguồn vốn đầu tư theo mục tiêu từ ngân sách TW Bao gồm: Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia có tính chất XDCB và các dự án lớn; vốn bổ sung theo mục tiêu và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Toàn bộ nguồn vốn này thực hiện phân bổ theo mục tiêu và hướng dẫn của TW, dùng để cân đối chung trên địa bàn. 3. Các nguồn vốn chi phối cân đối, phân bổ vốn đầu tư của các huyện, thành phố Nguồn vốn các dự án đầu tư của bộ, ngành TW đầu tư cho hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn, gồm: Vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ, vốn đầu tư qua bộ, ngành TW cho hạ tầng giao thông, thủy lợi, lưới điện hạ thế,... trực tiếp phục vụ cho nhân dân trên địa bàn. Toàn bộ nguồn vốn này được xác định để tính điểm khấu trừ bổ sung trước khi xác định số vốn đầu tư thực tế cân đối cho từng huyện, thành phố theo kế hoạch hàng năm phân bổ cho dự án. Phương pháp tính như sau: Đầu tư 10 tỷ đồng cho hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn, tính trừ 1 điểm trong tổng số điểm cân đối của mỗi huyện, thành phố. Mức trừ tối đa không quá 20% số điểm của mỗi huyện, thành phố. (Căn cứ tính mức trừ tối đa dựa trên dự báo tỷ trọng vốn đầu tư của TW trên địa bàn trong tổng nguồn vốn đầu tư nhà nước kế hoạch 5 năm 2006 - 2010 của tỉnh). Riêng nguồn vốn đầu tư cho dự án Trường bắn quốc gia TB1, các dự án phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, vốn vay giải quyết việc làm theo Quyết định 120/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ và vốn tu bổ đê TW không tính vào cân đối hoặc khấu trừ như trên.

Xem toàn văn văn bản → · Mở chương chứa điều này: Chương II — NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN VÀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH →

Các điều khác trong Chương II — NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN VÀ PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH

Xem văn bản gốc ↗ · Dữ liệu tính đến 04/07/2026

Trích dẫnNghị quyết Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách và phân định nhiệm vụ đầu tư phát triển của các cấp ngân sách nhà nước địa phương, giai đoạn 2007- 2010 Điều 7 (LawPlayer, dữ liệu tính đến 04/07/2026)

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Văn bản quy phạm pháp luật không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả theo khoản 2 Điều 15 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đăng lại phải ghi rõ nguồn (theo điều khoản của Công báo). Phần nội dung văn bản lấy từ bộ dữ liệu Hugging Face vietnamese-legal-documents (CC BY 4.0), ghi rõ nguồn theo giấy phép CC BY 4.0.

Tra cứu tiếp