Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh, cân đối phân bổ cho các dự án thuộc nhiệm vụ đầu tư của UBND các huyện, thành phố
1. Nguyên tắc xác định các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư cân đối cho các huyện, thành phố
- Bảo đảm sự phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước hợp lý (cả thời kỳ ổn định ngân sách) giữa các huyện, thành phố; ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, phân bổ vốn đầu tư có tính đến các nguồn vốn khác, đầu tư vào các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn từng huyện, thành phố.
- Phân bổ hợp lý vốn đầu tư giữa các địa bàn, vùng kinh tế trọng điểm với việc ưu tiên hỗ trợ miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn.
- Xác định các tiêu chí làm căn cứ phân bổ, thang bậc tính điểm chủ yếu theo Quyết định 210/2006/QĐ-TTg, ngày 12/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời xem xét, bổ sung một số tiêu chí phù hợp với đặc điểm của các huyện, thành phố.
- Vốn cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố phân bổ theo các dự án đầu tư trên địa bàn huyện, thành phố.
- Nguồn vốn từ tiền sử dụng đất điều tiết cho các huyện, thành phố thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quyết định 216/2005/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ, toàn bộ khoản thu này đầu tư cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương theo phân định nhiệm vụ đầu tư và giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư phát triển.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư cân đối cho các huyện, thành phố
- Tiêu chí dân số: Bao gồm số dân và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
- Tiêu chí về trình độ phát triển: Bao gồm tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm thu về đất, thu xổ số kiến thiết).
- Tiêu chí diện tích tự nhiên các huyện, thành phố.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính: Bao gồm số đơn vị hành chính cấp xã, số xã miền núi, số xã vùng cao của huyện, thành phố.
- Tiêu chí bổ sung:
+ Tiêu chí các huyện, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm được xác định nằm trên trục hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội, có đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách của tỉnh, được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020.
+ Tiêu chí huyện có KCN: Các KCN được tính phải nằm trong quy hoạch các khu CN của cả nước, do Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc có cụm CN quy mô lớn (như Cụm CN ô tô Đồng Vàng, Cụm CN điện - than Sơn Động, Khu liên hợp phân đạm và hóa chất Hà Bắc...).
3. Xác định thang điểm và số điểm cho mỗi tiêu chí
a. Thang điểm: Nguyên tắc chung: lấy số trung bình của 10 huyện, thành phố theo từng tiêu chí làm bậc đầu tiên, bậc kế sau lấy bước và điểm số cho mỗi bước bằng 1,2 lần (trừ một số tiêu chí có tính đặc thù riêng).
Số điểm bậc đầu tiên quy ước theo thứ tự các tiêu chí như sau: Dân số và trình độ phát triển, điểm bậc khởi đầu là 5; diện tích và số đơn vị hành chính, điểm bậc khởi đầu là 4.
Trong nhóm tiêu chí dân số có tiêu chí số người dân tộc thiểu số được tính điểm cho bậc khởi đầu bằng 1 nửa tiêu chí tổng dân số.
Đối với tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn, thực hiện khuyến khích các huyện, thành phố có số thu cao, tính điểm theo bậc lũy tiến.
Đối với tiêu chí diện tích, xếp nhóm huyện, thành phố theo các mức: Dưới 20 ngàn ha; từ 20 ngàn đến dưới 40 ngàn ha và trên 40 ngàn ha.
Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã: Ngoài tiêu chí số xã của mỗi huyện, thành phố, có thêm 2 tiêu chí xã miền núi và xã vùng cao; xã miền núi được tính hệ số bằng ½ bậc điểm của tiêu chí số xã, xã vùng cao được tính hệ số bằng bậc điểm của tiêu chí số xã của mỗi huyện, thành phố.
Các tiêu chí bổ sung: Các huyện thuộc vùng kinh tế trọng điểm được tính số điểm là 4, bằng bậc khởi điểm của nhóm tiêu chí diện tích và số đơn vị hành chính. Các huyện có KCN hoặc cụm CN quy mô lớn được tính cho mỗi khu hoặc cụm CN lớn 2 điểm.
Riêng thành phố Bắc Giang nằm trong vùng kinh tế trọng điểm và là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, nên số điểm được tính bằng điểm của huyện vùng kinh tế trọng điểm nhân với hệ số 2.
b. Cách tính điểm của mỗi loại tiêu chí:
*Dân số: Bao gồm tổng số dân và số người dân tộc thiểu số, cách tính cụ thể như sau:
- Thang điểm tiêu chí dân số: Cứ 15 vạn người trở xuống được tính 5 điểm, từ 15 vạn người trở lên, tăng 3.000 người, tính 0,2 điểm.
- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số: Từ 1000 người đến 5000 người tính 1 điểm, từ 5.000 người đến 1 vạn người tính 2 điểm, từ 1 vạn người trở lên, tăng 1 ngàn người, tính 0,1 điểm.
Dân số các huyện, thành phố để tính điểm căn cứ vào số liệu niên giám thống kê năm 2005 nhân với tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh. Địa phương nào có tốc độ tăng dân số cao hơn bình quân cả tỉnh chỉ được tính bằng mức tăng chung.
*Trình độ phát triển: Bao gồm 2 tiêu chí, tỷ lệ hộ nghèo và thu ngân sách trên địa bàn (không bao gồm khoản thu tiền sử dụng đất và xổ số kiến thiết).
- Thang điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (tính theo chuẩn mới): Lấy mức tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn tỉnh theo kế hoạch vào thời điểm cuối năm 2006 làm bậc đầu tiên, từ 27% tỷ lệ hộ nghèo trở xuống tính 4 điểm, từ 27% tỷ lệ hộ nghèo trở lên, mỗi 5% tăng thêm, tính 0,2 điểm.
Tỷ lệ hộ nghèo căn cứ số liệu niên giám thống kê công bố kết quả điều tra đói nghèo ngày 01 tháng 3 hàng năm.
- Thang điểm của tiêu chí thu ngân sách trên địa bàn:
+ Các khoản thu trên địa bàn do huyện, thành phố trực tiếp thu, áp dụng theo các mức dưới 10 tỷ xếp vào một bậc; từ 10 tỷ trở lên có các mức tính theo bậc lũy tiến.
+ Các khoản thu trên địa bàn huyện, thành phố do tỉnh thu, áp dụng thang điểm bằng 1/2 mức thu trực tiếp. Một số khoản thu không phân định được theo địa bàn không đưa vào tính điểm.
| 1. Thu ngân sách trên địa bàn do huyện, TP thu trực tiếp | Điểm |
|||
| Dưới 10 tỷ đồng | 3,0 |
| Đạt 10 tỷ đồng | 4,0 |
| Trên 10 tỷ đến dưới 20 tỷ đồng, tăng 1 tỷ đồng được tính thêm | 0,1 |
| Từ 20 tỷ đến dưới 40 tỷ, tăng 1 tỷ đồng được tính thêm | 0,2 |
| Từ 40 tỷ đồng trở lên, tăng 1 tỷ đồng được tính thêm | 0,4 |
| Đơn vị có điều tiết về ngân sách tỉnh, 1 tỷ đồng tính thêm | 0,2 |
| 2. Các khoản thu NS trên địa bàn huyện,TP do tỉnh thu | Điểm |
| Dưới 10 tỷ đồng | 1,5 |
| Đạt 10 tỷ đồng | 2,0 |
| Trên 10 tỷ đến dưới 20 tỷ đồng, tăng 2 tỷ đồng được tính thêm | 0,1 |
| Từ 20 tỷ đến dưới 40 tỷ, tăng 2 tỷ đồng được tính thêm | 0,2 |
| Từ 40 tỷ đồng trở lên, tăng 2 tỷ đồng được tính thêm | 0,4 |
*Diện tích tự nhiên:
- Thang điểm tiêu chí diện tích tự nhiên.
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
|||
| Dưới 20 nghìn ha. | 4 |
| Từ 20 nghìn ha đến dưới 40 nghìn ha, tăng thêm 10 nghìn ha. | 0,8 |
| Từ 40 nghìn ha trở lên, 20 nghìn ha tăng thêm. | 0,8 |
*Đơn vị hành chính
- Thang điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã.
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
|||
| Dưới 20 xã | 4 |
| Từ 20 xã trở lên, 1 xã tăng thêm | 0,2 |
- Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi
| Đơn vị hành chính cấp xã miền núi | Điểm |
|||
| 1 xã | 0,2 |
- Điểm tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao
| Đơn vị hành chính cấp xã vùng cao | Điểm |
|||
| 1 xã | 0,4 |
*Tiêu chí bổ sung:
| Địa phương | Điểm |
|||
| Các huyện vùng kinh tế trọng điểm | 4 |
| Thành phố Bắc Giang. | 8 |
| Các huyện có KCN hoặc cụm CN lớn, mỗi khu, cụm cộng thêm | 2 |
4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương
a. Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính số điểm của 10 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư.
b. Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:
- Gọi K là tổng số vốn cân đối phân bổ cho ngân sách địa phương, Y là tổng số điểm của 10 huyện, thành phố.
- Gọi Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư:
Z =
c. Số vốn phân bổ cho các dự án của từng địa phương được tính như sau:
- Gọi Ui là số điểm, Xi là số vốn cân đối phân bổ theo tiêu chí của huyện i:
Xi = Z x Ui
Số vốn của mỗi huyện, thành phố xác định ở trên còn phải trừ số vốn quy theo điểm số ở Điều 8, Mục 3 Quy định này.