Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên,…………. có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 4
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên,…………. có trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: - Tên người được cấp giấy phép; - Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) (để báo cáo); - Lưu. | GIÁM ĐỐC Phụ lục 5 Bàn đổi ngoại tệ của…..(tên cá nhân) Số:….. Tỉnh:…….. Điện thoại: Fax: BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI Quý ..../năm .... Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh……….. Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel) | Đồng tiền | Số dư đầu Quý | Mua bán trong Quý | | Số dư cuối Quý | |||||| | | | Mua vào | Bán ra | | | | | | | | Kiến nghị, đề xuất: ……, Ngày.... tháng.... năm.... Chủ Bàn đổi ngoại tệ Phụ lục 6 Chi nhánh Ngân hàng…..(Ngân hàng được phép) tỉnh………. BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI Quý ..../năm .... Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh……….. I. Tổng số Bàn đổi ngoại tệ tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu của Ngân hàng…….. Chi nhánh tỉnh...... II. Kết quả mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới: Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel) | Đồng tiền | Số dư đầu Quý | Mua bán trong Quý | | Số dư cuối Quý | |||||| | | | Mua vào | Bán ra | | | | | | | | III. Kiến nghị, đề xuất: ……, Ngày.... tháng.... năm.... Giám đốc Phụ lục 7 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chi nhánh tỉnh:….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: ………………. | ………….., ngày …. tháng …. năm …… Kính gửi: | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (Vụ Quản lý Ngoại hối) BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI Quý..../năm.... I. Số lượng Bàn đổi ngoại tệ đã được thành lập tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu trên địa bàn:………….., trong đó: + Số lượng Bàn đổi ngoại tệ của Ngân hàng: .............. + Số lượng Bàn đổi ngoại tệ của cá nhân: .................. II. Số liệu mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới: Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel) | | Đồng tiền | Số dư đầu quý | Mua bán trong quý | | Số dư cuối quý | ||||||| | | | | Mua vào | Bán ra | | | Bàn đổi ngoại tệ của ngân hàng | | | | | | | Bàn đổi ngoại tệ của cá nhân | | | | | | III. Kiến nghị, đề xuất: Nơi gửi: - Như trên; - Lưu: …. | …….., ngày …. tháng …. năm …. Giám đốc Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC, QLNH (3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến [1] Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.” [2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [3] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [4] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [6] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [7] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [8] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [9] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [10] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [11] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [12] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [13] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [14] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [15] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [16] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [17] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [18] Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau: “Điều 21. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành: - Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.” [19] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [20] Cụm từ “Chi nhánh NHNN” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [21] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [22] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [23] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [24] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [25] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [26] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016. [27] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.