Cho phép:
Điều 1. Cho phép:
Họ và tên:……………………….
Sinh ngày:……………………….
Hộ khẩu thường trú:……………
Chứng minh thư số:……………
Giấy phép đăng ký kinh doanh số (nếu có):
Số điện thoại (nếu có)………………. số Fax: (nếu có)…………………………… được thành lập Bàn đổi ngoại tệ số………tại…….. để thực hiện mua, bán Đồng Việt Nam với …………… (tên đồng tiền của nước có chung biên giới được phép mua, bán).
Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên có trách nhiệm phải chấp hành những quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định sau:
Điều 2. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên có trách nhiệm phải chấp hành những quy định hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định sau:
a. Được tự quyết định tỷ giá mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới;
b. Có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh và nộp thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật;
c. Tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh và mọi hành vi của mình trước pháp luật;
d. Đặt Bàn đổi ngoại tệ ở một nơi cố định theo địa chỉ quy định trong Giấy phép; Không được mua, bán các loại tiền của nước khác ngoài đồng tiền của nước có chung biên giới ghi trong Giấy phép; Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh[25] tỉnh biên giới trên địa bàn khi thay đổi địa điểm hoặc khi chấm dứt kinh doanh; Chỉ thực hiện kinh doanh sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
e. Mở sổ sách để theo dõi hoạt động kinh doanh mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới;
g. Hàng Quý, chậm nhất vào ngày 5 tháng đầu Quý sau, cá nhân được phép thành lập Bàn đổi ngoại tệ tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu có trách nhiệm báo cáo tình hình mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh[26] tỉnh biên giới trên địa bàn theo nội dung Mẫu báo cáo tại Phụ lục số 5 đính kèm;
h. Chấp hành các quy định về quản lý ngoại hối có liên quan;
i. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh[27] tỉnh biên giới trên địa bàn và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Có trách nhiệm cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, thanh tra khi có yêu cầu;
Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên có trách nhiệm thực hiện các quy định khác có liên quan tại Thông tư số ngày / / hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 củ
Điều 3. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên có trách nhiệm thực hiện các quy định khác có liên quan tại Thông tư số ngày / / hướng dẫn thi hành Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên,…………. có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ông (Bà) có tên tại Điều 1 nêu trên,…………. có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận: - Tên người được cấp giấy phép; - Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) (để báo cáo); - Lưu. | GIÁM ĐỐC
Phụ lục 5
Bàn đổi ngoại tệ của…..(tên cá nhân) Số:…..
Tỉnh:……..
Điện thoại:
Fax:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Quý ..../năm ....
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh………..
Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel)
| Đồng tiền | Số dư đầu Quý | Mua bán trong Quý | | Số dư cuối Quý |
||||||
| | | Mua vào | Bán ra | |
| | | | | |
Kiến nghị, đề xuất:
……, Ngày.... tháng.... năm.... Chủ Bàn đổi ngoại tệ
Phụ lục 6
Chi nhánh Ngân hàng…..(Ngân hàng được phép)
tỉnh……….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Quý ..../năm ....
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh………..
I. Tổng số Bàn đổi ngoại tệ tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu của Ngân hàng…….. Chi nhánh tỉnh......
II. Kết quả mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới:
Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel)
| Đồng tiền | Số dư đầu Quý | Mua bán trong Quý | | Số dư cuối Quý |
||||||
| | | Mua vào | Bán ra | |
| | | | | |
III. Kiến nghị, đề xuất:
……, Ngày.... tháng.... năm.... Giám đốc
Phụ lục 7
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chi nhánh tỉnh:….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ………………. | ………….., ngày …. tháng …. năm ……
Kính gửi: | NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM (Vụ Quản lý Ngoại hối)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH MUA, BÁN ĐỒNG VIỆT NAM VỚI TIỀN CỦA NƯỚC CÓ CHUNG BIÊN GIỚI
Quý..../năm....
I. Số lượng Bàn đổi ngoại tệ đã được thành lập tại Khu vực biên giới và Khu vực kinh tế cửa khẩu trên địa bàn:………….., trong đó:
+ Số lượng Bàn đổi ngoại tệ của Ngân hàng: ..............
+ Số lượng Bàn đổi ngoại tệ của cá nhân: ..................
II. Số liệu mua, bán Đồng Việt Nam với tiền của nước có chung biên giới:
Đơn vị: 1000 (Nhân dân tệ hoặc Kíp hoặc Riel)
| | Đồng tiền | Số dư đầu quý | Mua bán trong quý | | Số dư cuối quý |
|||||||
| | | | Mua vào | Bán ra | |
| Bàn đổi ngoại tệ của ngân hàng | | | | | |
| Bàn đổi ngoại tệ của cá nhân | | | | | |
III. Kiến nghị, đề xuất:
Nơi gửi: - Như trên; - Lưu: …. | …….., ngày …. tháng …. năm …. Giám đốc
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC, QLNH (3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
[1] Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
[2] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[3] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[4] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[5] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[6] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[7] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[8] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[9] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[10] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[11] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[12] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[13] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[14] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[15] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[16] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[17] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[18] Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.”
[19] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[20] Cụm từ “Chi nhánh NHNN” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[21] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[22] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[23] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[24] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[25] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[26] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
[27] Cụm từ “Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước” được sửa đổi thành cụm từ “Ngân hàng Nhà nước chi nhánh” theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.