Đã lưuĐăng ký
Hết hiệu lực

Thông tư Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18–Điều 21 · 4 điều

Xem văn bản gốc ↗

Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước 1. Sở Giao dịch a) Thực hiện lưu ký, thanh toán, thu lãi, thu phí lưu ký, hạch toán, cầm cố, phong tỏa và chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định; b) Theo dõi, xem xét và phân quyền giao dịch cho các nhân sự của thành viên tham gia nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; c) Cung cấp cho thành viên quyền tra cứu số dư lưu ký, tình hình sử dụng giấy tờ có giá của thành viên tại Ngân hàng Nhà nước qua mạng và sao kê Tài khoản giấy tờ có giá khách hàng gửi lưu ký; d) Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; đ) Giám đốc Sở Giao dịch ký kết thỏa thuận với VSD về việc sử dụng các dịch vụ của VSD và kết nối truyền dữ liệu điện tử giữa hai bên trong nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. 2. Vụ Tài chính - Kế toán Hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các giao dịch lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 3. Cục Công nghệ tin học a) Làm đầu mối, phối hợp với Sở Giao dịch và các đơn vị liên quan xây dựng, cài đặt, thực hiện bảo dưỡng, bảo trì các chương trình phần mềm liên quan và đảm bảo hạ tầng mạng giao dịch và truyền thông cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; b) Cấp chữ ký số, mã khóa truy cập, mã khóa phê duyệt cho nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước. 4. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý vi phạm đối với thành viên trong thực hiện các quy định tại Thông tư này. 5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính a) Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ có giá và lưu giữ giấy tờ có giá loại chứng chỉ cho các thành viên có Hội sở chính trên địa bàn; b) Thực hiện quản lý, theo dõi và giao trả giấy tờ có giá loại chứng chỉ theo thông báo của Sở Giao dịch.

Trách nhiệm của thành viên

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Trách nhiệm của thành viên 1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, tài liệu cung cấp cho Ngân hàng Nhà nước. 2. Thực hiện các cam kết và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Nhà nước và các thành viên khác theo hợp đồng đã ký. 3. Ủy quyền cho Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá trong các nghiệp vụ thị trường tiền tệ. 4. Thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu trong thông báo của Ngân hàng Nhà nước liên quan đến các nghiệp vụ thị trường tiền tệ. 5. Thành viên có trách nhiệm trả phí dịch vụ phát sinh từ việc chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có).

Quy định chuyển tiếp

Điều 20

Tab mới ↗

Điều 20. Quy định chuyển tiếp 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức đã được công nhận là thành viên theo quy định tại Quyết định 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước thì tiếp tục là thành viên nghiệp vụ lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá theo quy định tại Thông tư này. 2. Các giao dịch đã thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo thỏa thuận đã ký giữa các bên liên quan.

Hiệu lực thi hành

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/06/2016. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các văn bản sau hết hiệu lực thi hành: a) Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước; b) Quyết định số 42/2006/QĐ-NHNN ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc Sở Giao dịch, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Nơi nhận: - Như khoản 3 Điều 21; - Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Website Ngân hàng Nhà nước; - Lưu: VP, PC (2), Sở Giao dịch (3). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Thị Hồng Phụ lục 1a/LK (Thành viên lưu ký) ……………….. Số: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …….. GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Tên đơn vị: (thành viên lưu ký) ………………………… Mã số: …………………………… Họ tên người đại diện của Chủ tài khoản: …………………………………………………… Số CMT/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Số điện thoại: …………………………….. Fax: ……………………………………………… Đề nghị mở tài khoản giấy tờ có giá lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. ……… , ngày …… tháng.... năm ……….. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký tên, đóng dấu) PHẦN DÀNH CHO SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: Tên tài khoản: ………………………………………. Số hiệu tài khoản: ………………………………….. Ngày hiệu lực: ………………………… Đã kiểm soát các giấy tờ cần thiết: - Giấy phép thành lập và hoạt động số: ……………….. ngày ………………….. - Quyết định bổ nhiệm Chủ tài khoản số ………………..ngày........................... và các giấy tờ liên quan. TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN | Hà Nội, ngày …… tháng ….. năm…… GIÁM ĐỐC ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 1b/LK BẢN ĐĂNG KÝ MẪU DẤU, CHỮ KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Đính kèm Giấy đề nghị mở tài khoản số ……………. ngày …………… của …………..) Tên đơn vị: (Chủ Tài Khoản) ………………………………………………………………… Địa chỉ giao dịch: ……………………………………. Điện thoại giao dịch: ……………… Tên tài khoản lưu ký: …………………………………………………………………………. Số tài khoản lưu ký: …………………………………………………………………………… Nơi mở tài khoản lưu ký: ..…………………………………………………………………… Đăng ký mẫu chữ ký và mẫu dấu sẽ sử dụng trên các chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước như sau: 1. Mẫu chữ ký | Người đăng ký mẫu chữ ký | Mẫu chữ ký thứ nhất | Mẫu chữ ký thứ hai | |||| | Người đại diện của Chủ tài khoản và người được ủy quyền Họ và tên: ………………………………………………………….. Số CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………………………………………………….. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. | | | | Họ và tên người được người đại diện của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ nhất) Số CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: …………………………………………. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………………. Thời hạn ủy quyền: ………………………………….. Phạm vi ủy quyền: …………………………………… | | | | Họ và tên người được người đại diện của Chủ tài khoản ủy quyền (người thứ hai): Số CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: …………………………………………. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………………. Thời hạn ủy quyền: ………………………………….. Phạm vi ủy quyền: …………………………………… | | | | Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, ng ườ i kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN) và người được ủy quyền | | | | Họ và tên kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, người kiểm soát chứng từ giao dịch với NHNN): Số CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: …………………………………………. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. | | | | Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền (người thứ nhất): Số CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: …………………………………………. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………………. Thời hạn ủy quyền: ………………………………….. Phạm vi ủy quyền: …………………………………… | | | | Họ và tên người được Kế toán trưởng ủy quyền (người thứ hai): Số CMND/ Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: …………………………………………. Ngày cấp: …………………………………………….. Nơi cấp: ………………………………………………. Giấy ủy quyền số ……………. ngày ………………. Thời hạn ủy quyền: ………………………………….. Phạm vi ủy quyền: …………………………………… | | | 2. Mẫu dấu | Mẫu dấu thứ nhất | Mẫu dấu thứ hai | ||| | | | …… ngày …… tháng …… năm …… NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Hà Nội, ngày ……… tháng ……… năm……… GIÁM ĐỐC ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 2/LK (Thành viên lưu ký) ……………….. Số: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …….. GIẤY ĐỀ NGHỊ LƯU KÝ GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Tên tôi là: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………………… Đại diện cho Ngân hàng ………………………………………………………………………… Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… Mã số ngân hàng: …………………………….. Điện thoại: ……………….. Fax …………… Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: ……………………………………………………………… Đề nghị lưu ký các loại giấy tờ có giá sau: Đơn vị: …VND | TT | Tên giấy tờ có giá | Hình thức giấy tờ có giá | Mã số | Mệnh giá | Ngày phát hành | Lãi suất phát hành | Ngày đến hạn | Ghi chú | |||||||||| | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | Tổng mệnh giá bằng chữ: ………………………………………………………………………………. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký tên và đóng dấu) ____________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 3/LK (Thành viên lưu ký) ……………….. Số: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …….. GIẤY ĐỀ NGHỊ RÚT GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên tôi là: ………………………………….. Chức vụ: ………………………………………… Đại diện cho Ngân hàng ………………………………………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………. Mã số ngân hàng: …………………………….. Điện thoại: ……………….. Fax …………… Tài khoản giấy tờ có giá lưu ký: ………………………………………………………………. Đề nghị rút các loại giấy tờ có giá sau: Đơn vị: …VND | TT | Tên giấy tờ có giá | Hình thức giấy tờ có giá | Mã số | Mệnh giá | Ngày phát hành | Lãi suất phát hành | Ngày đến hạn | Ghi chú | |||||||||| | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | Tổng mệnh giá bằng chữ: ……………………………………………………………………. NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký tên và đóng dấu) ____________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 4/LK (Thành viên lưu ký) ……………….. Số: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …….. GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐÓNG TÀI KHOẢN GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Tên thành viên (Chủ tài khoản): ……………………………………………………………… Họ và tên người đại diện của Chủ tài khoản: ………………………………………………. Số CMT/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu: ………………………………………………… Ngày cấp: …………………………………………. Nơi cấp:….. ……………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. Số điện thoại: …………………………………………………………………………………… Số Fax: …………………………………………………………………………………………… Yêu cầu đóng tài khoản giấy tờ có giá lưu ký số ……………………………………………..… đã mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước kể từ ngày …………………………… Số dư còn lại …………………………… VND (bằng chữ: …………………………………………..) đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xử lý …………………………….. …… ngày …… tháng …… năm …… NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký tên, đóng dấu) XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Hà Nội, ngày ……… tháng ……… năm……… GIÁM ĐỐC ______________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. Phụ lục 5/LK Khách hàng cầm cố Địa chỉ Điện thoại FAX Số /CQSH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: | ………., ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước Căn cứ Hợp đồng mua bán số / Quyết định số ……………, ngày..... tháng ….. năm (đính kèm), chúng tôi là ………………… (Bên bán/Bên chuyển quyền sở hữu) đồng ý bán/chuyển quyền sở hữu cho ……………….. (Bên mua/Bên nhận quyền sở hữu) số giấy tờ có giá theo bảng kê sau: Đơn vị:... VND | TT | Tên GTCG | Hình thức GTCG | Mã số | Ngày phát hành | Mệnh giá | Ngày đến hạn TT | |||||||| | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | Tổng mệnh giá bằng chữ: ……………………………………………………………………… Chúng tôi đề nghị Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận và chuyển quyền sở hữu những giấy tờ có giá thuộc bảng trên cho chúng tôi theo chi tiết sau: Bên Bán / Bên chuyển quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: …………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: ………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Bên Mua / Bên nhận quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: …………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: ………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn. Đính kèm: - Hợp đồng mua bán; hoặc - Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước | NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP1 (Ký tên, đóng dấu) ________________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên tính đến thời điểm .... giờ.... ngày…. tháng.... năm chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào và/hoặc ràng buộc bởi nghĩa vụ nào tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và đồng ý chuyển quyền sở hữu giấy tờ có giá từ tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của ……………. sang tài khoản giấy tờ có giá lưu ký của ……….. với chi tiết sau: Bên Bán / Bên chuyển quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: …………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Bên Mua / Bên nhận quyền sở hữu - Mã số …………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………… - Điện thoại ………………………………. Fax: …………………………………………………. - Số tài khoản GTCG lưu ký ……………………………… tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Giá trị bằng số: ……………………………………………………………………………………. Giá trị bằng chữ: ………………………………………………………………………………….. Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm ….. GIÁM ĐỐC Phụ lục 6/LK (Thành viên lưu ký) Số: …………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ………, ngày ….. tháng ….. năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN PHONG TỎA GIẤY TỜ CÓ GIÁ Kính gửi: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước Theo hợp đồng (hay thỏa thuận) cầm cố giấy tờ có giá số: ……………………… ngày ………….. giữa ………………… và ……………………, chúng tôi đề nghị Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận và phong tỏa số giấy tờ có giá đang lưu ký tại Sở Giao dịch NHNN chi tiết như sau: | STT | Mã GTCG tại SGD NHNN | Mã GTCG tại VSD | Ngày phát hành | Ngày đáo hạn | Mệnh giá (VNĐ) | Số lượng | Giá trị (VNĐ) | Ghi chú | |||||||||| | | | | | | | | | | | | Tổng cộng | | | | | | | | Giá trị bằng chữ: ……………………………………………………………………… Số lượng giấy tờ có giá nêu trên là thuộc sở hữu của ……………. (bên cầm cố) và hiện không sử dụng để đảm bảo cho bất kỳ nghĩa vụ tài chính nào của tổ chức này. Số lượng giấy tờ có giá trên sẽ được phong tỏa từ ngày ………….. đến khi có “Giấy đề nghị xóa bỏ phong tỏa giấy tờ có giá” có xác nhận của …………. (bên nhận cầm cố) Trong thời gian phong tỏa, …………….. (bên cầm cố) chỉ được thay thế giấy tờ có giá theo thỏa thuận và có xác nhận của ……….. (bên nhận cầm cố). NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP 1 (Ký tên và đóng dấu) ________________________ 1 Là người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp là người đại diện theo ủy quyền phải kèm theo Giấy ủy quyền. XÁC NHẬN CỦA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác nhận giấy tờ có giá trong bảng kê nêu trên hiện đang lưu ký tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và tính đến thời điểm .... giờ.... ngày… tháng.... năm ….. chưa được sử dụng cho bất kỳ nghiệp vụ nào và/hoặc ràng buộc bởi nghĩa vụ nào tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. SGD NHNN xác nhận phong tỏa giấy tờ có giá của (Tên tổ chức tín dụng) Giá trị bằng số: ……………………………………………………………………. Giá trị bằng chữ: ………………………………………………………………….. Thời gian phong tỏa: từ ngày / / Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm.... GIÁM ĐỐC

Về toàn văn Thông tư Quy định về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp