Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về ban hành Quy chế Hình thành, thẩm định và thực hiện Dự án Đầu tư trực tiếp của nước ngoài Chương 2 — THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 5N–Điều 9 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

ội dung thẩm định Dự án Đầu tư bao gồm:

Điều 5N

Tab mới ↗

Điều 5 Nội dung thẩm định Dự án Đầu tư bao gồm: 1- Tư cách pháp lý, năng lực tài chính của chủ đầu tư nước ngoài và Việt Nam; 2- Mức độ phù hợp của mục tiêu dự án với quy hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội; 3- Lợi ích của Nhà nước Việt Nam và bên Việt Nam: Khả năng tạo năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới và sản phẩm mới, mở rộng thị trường; Khả năng tạo việc làm cho người lao động; Nguồn thu tài chính; 4- Trình độ kỹ thuật và công nghệ áp dụng, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái; 5- Tính hợp lý của việc sử dụng đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, định giá tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có); 6- Các mức thuế, tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển và các ưu đãI.

Việc xét duyệt Dự án Đầu tư được quy định như sau:

Điều 6

Tab mới ↗

Điều 6. Việc xét duyệt Dự án Đầu tư được quy định như sau: 1- Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án Nhóm A bao gồm: Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, các dự án BOT; Các dự án có vốn đầu tư từ 40 triệu đôla Mỹ trở lên thuộc các ngành điện, khai khoáng, dầu khí, luyện kim, xi măng, hoá chất, cơ khí, điện tử, cảng biển, sân bay, viễn thông, trung tâm thương mại, khu văn hoá, du lịch, kinh doanh bất động sản; Các dự án văn hoá, báo chí, xuất bản; Các dự án thuộc lĩnh vực quốc phóng, an ninh; Các dự án sử dụng đất đô thị từ 5 hécta trở lên và các loại đất khác từ 50 hécta trở lên. 2- Chủ nhiệm Uỷ ban nhà nước về Hợp tác và Đầu tư quyết định dự án Nhóm B là các dự án không thuộc Nhóm A được quy định tại Khoản 1 Điều này. 3- Việc xét cho thuê đất thực hiện dự án được tiến hành cùng với việc thẩm định dự án.

Việc thẩm định Dự án Đầu tư được quy định như sau:

Điều 7

Tab mới ↗

Điều 7. Việc thẩm định Dự án Đầu tư được quy định như sau: Đối với dự án Nhóm A, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư lấy ý kiến Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trong trường hợp các Bộ có ý kiến khác nhau về những vấn đề quan trọng của dự án, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư được thành lập Hội đồng tư vấn gồm đại diện có thẩm quyền của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ có liên quan và các chuyên gia để xem xét dự án trước khi trình Thủ tướng Chính phủ. Tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước nghiên cứu và tư vấn để Thủ tướng xem xét, quyết định. Đối với dự án Nhóm B, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư lấy ý kiến Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ có liên quan trước khi xem xét, quyết định. Các Bộ có liên quan có trách nhiệm cử cán bộ làm việc tại Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư để thẩm định dự án.

Thời hạn thẩm định Dự án Đầu tư:

Điều 8

Tab mới ↗

Điều 8. Thời hạn thẩm định Dự án Đầu tư: 1- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, các Bộ có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư về nội dung của dự án thuộc phạm vi quản lý của mình. Quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận nội dung dự án; 2- Về dự án Nhóm A: Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư trình ý kiến thẩm định lên Thủ tướng Chính phủ. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thông báo quyết định cho chủ đầu tư; 3- Về dự án Nhóm B: Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thông báo quyết định cho chủ đầu tư.

Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban Nhà nước về về Hợp tác và Đầu tư về các vấn đề sau đây:

Điều 9

Tab mới ↗

Điều 9. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Uỷ ban Nhà nước về về Hợp tác và Đầu tư về các vấn đề sau đây: 1- Tư cách pháp nhân của Bên nước ngoài, Bên Việt Nam; 2- Mức độ phù hợp của mục tiêu dự án, địa điểm thực hiện dự án với quy hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 3- Quyền sử dụng đất của Bên Việt Nam, diện tích đất sử dụng của dự án, mức tiền thuê đất, phương án đền bù giải phóng mặt bằng; 4- Giá trị tài sản góp vốn của Bên Việt Nam (nếu có); Quá thời hạn trên mà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án. Chương 3 THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Về toàn văn Nghị định Về ban hành Quy chế Hình thành, thẩm định và thực hiện Dự án Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp