Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về ban hành Quy chế Hình thành, thẩm định và thực hiện Dự án Đầu tư trực tiếp của nước ngoài Chương 3 — THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Điều 10–Điều 19 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho thuê đất đối với dự án Nhóm A. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho thuê đất đối với dự án Nhóm B.

Điều 10

Tab mới ↗

Điều 10. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cho thuê đất đối với dự án Nhóm A. Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho thuê đất đối với dự án Nhóm B. Việc quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hoàn thành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có Giấy phép đầu tư.

Thiết kế công trình được thẩm định với các nội dung:

Điều 11

Tab mới ↗

Điều 11. Thiết kế công trình được thẩm định với các nội dung: 1- Tư cách pháp lý của tổ chức thiết kế; 2- Sự phù hợp của bản thiết kế về quy hoạch, kiến trúc công trình; 3- Sự tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đã được thoả thuận. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về an toàn công trình, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường trong thời kỳ xây dựng công trình cũng như trong suốt thời gian sử dụng công trình.

Việc tổ chức thẩm định thiết kế và cấp Giấy phép xây dựng được quy định như sau:

Điều 12

Tab mới ↗

Điều 12. Việc tổ chức thẩm định thiết kế và cấp Giấy phép xây dựng được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Xây dựng thẩm định thiết kế dự án Nhóm A. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết kế dự án Nhóm B; Chủ đầu tư nộp hồ sơ thiết kế tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thiết kế của dự án Nhóm A, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản kèm theo hồ sơ thiết kế gửi Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thiết kế hợp lệ, Bộ Xây dựng hoàn thành việc thẩm định thiết kế; Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thiết kế hợp lệ của dự án Nhóm B, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định thiết kế; Giấy phép xây dựng được cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan cấp Giấy phép nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khi kết thúc xây dựng công trình, chủ đầu tư báo cáo cơ quan cấp Giấy phép xây dựng về hoàn thành xây dựng công trình và được phép đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra công trình; nếu phát hiện vi phạm Giấy phép xây dựng, các tiêu

Điều 13

Tab mới ↗

Điều 13. Khi kết thúc xây dựng công trình, chủ đầu tư báo cáo cơ quan cấp Giấy phép xây dựng về hoàn thành xây dựng công trình và được phép đưa công trình vào sử dụng. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra công trình; nếu phát hiện vi phạm Giấy phép xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đã được thoả thuận thì áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày hoàn thành xây dựng công trình, chủ đầu tư gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư đã thực hiện tới Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sở xin cấp Giấy phép nhập khẩu, Bộ thương mại cấp Giấy phép nhập khẩu, trong đó quy định rõ số hàng nhập khẩu được miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Tab mới ↗

Điều 14. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sở xin cấp Giấy phép nhập khẩu, Bộ thương mại cấp Giấy phép nhập khẩu, trong đó quy định rõ số hàng nhập khẩu được miễn thuế theo quy định của pháp luật. Đối với thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, Bộ thương mại phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xét duyệt cho phép nhập khẩu. Đối với những thiết bị đã qua sử dụng, Bộ thương mại phối hợp với Bộ chuyên ngành kinh tế - kỹ thuật trong việc xét duyệt cho phép nhập khẩu.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn đó và xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm theo quy định của pháp luật,

Điều 15

Tab mới ↗

Điều 15. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường, tổ chức kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn đó và xử lý kịp thời, nghiêm minh các vi phạm theo quy định của pháp luật, kể cả việc đình chỉ hoạt động của xí nghiệp nếu gây tác động xấu đến môi trường quá giới hạn cho phép.

Ngoài các Giấy phép và Quyết đinh nêu tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 của Quy chế này, đối với các ngành nghề cần phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, căn cứ mục tiêu hoạt động được quy định tại Giấy phép đầu tư, xí nghiệp phải đăng ký theo mẫu quy định và gửi tới các cơ quan chức nă

Điều 16

Tab mới ↗

Điều 16. Ngoài các Giấy phép và Quyết đinh nêu tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14 của Quy chế này, đối với các ngành nghề cần phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, căn cứ mục tiêu hoạt động được quy định tại Giấy phép đầu tư, xí nghiệp phải đăng ký theo mẫu quy định và gửi tới các cơ quan chức năng thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

1- Các xí nghiệp có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh.

Điều 17

Tab mới ↗

Điều 17. 1- Các xí nghiệp có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh. 2- Các cơ quan Nhà nước (Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện chức năng quản lý của mình thông qua: Theo dõi hoạt động của xí nghiệp và giải quyết kịp thời các kiến nghị hợp lý của xí nghiệp; Xử lý các tranh chấp phát sinh trong hoạt động của xí nghiệp; Xử lý nghiêm minh, kịp thời các vi phạm pháp luật của xí nghiệp; 3- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với mọi xí nghiệp trên địa bàn lãnh thổ. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các Bộ chức năng và Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư để giải quyết.

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của xí nghiệp nhằm bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm minh.

Điều 18

Tab mới ↗

Điều 18. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của xí nghiệp nhằm bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm minh. Nghiêm cấm mọi hoạt động kiểm tra trái pháp luật, tuỳ tiện, gây phiền hà cho hoạt động của xí nghiệp.

Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư và Tổng cục Thống kê ban hành biểu mẫu báo cáo thống kê tình hình hoạt động của xí nghiệp.

Điều 19

Tab mới ↗

Điều 19. Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư và Tổng cục Thống kê ban hành biểu mẫu báo cáo thống kê tình hình hoạt động của xí nghiệp. Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư chịu trách nhiệm định kỳ tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá hoạt động đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong phạm vi cả nước. Chương 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Về toàn văn Nghị định Về ban hành Quy chế Hình thành, thẩm định và thực hiện Dự án Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp