Đã lưuĐăng ký

Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng Chương 2 — CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Điều 10–Điều 20 · 11 điều

Xem văn bản gốc ↗

Công tác chuẩn bị đầu tư.

Điều 10

Điều 10. Công tác chuẩn bị đầu tư. Nội dung công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm: 1. Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư vào quy mô đầu tư. 2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm. Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng. 4. Lập dự án đầu tư. 5. Thẩm định dự án để quyết định đầu tư.

Lập dự án đầu tư.

Điều 11

Điều 11. Lập dự án đầu tư. Trình tự lập dự án đầu tư bao gồm các bước sau: - Xác định dự án đầu tư. - Nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. - Đối với những dự án thuộc nhóm A và các dự án sử dụng vốn ODA phải tiến hành 2 bước: nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi. - Các dự án còn lại được thực hiện một bước: nghiên cứu khả thi.

Nội dung chủ yếu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Điều 12

Điều 12: Nội dung chủ yếu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. 1. Kết quả nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi để có thể tiến hành đầu tư (các căn cứ pháp lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cơ hội đầu tư, dự báo thị trường v.v...). 2. Dự kiến quy mô có đầu tư, các dự án và khả năng đảm bảo của dự án khi hoạt động, so sánh lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất. 4. Phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, lựa chọn hướng giải quyết về nguồn và điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguồn và điều kiện cung cấp nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng. 5. Phân tích tài chính: Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, các khả năng và điều kiện huy động các nguồn vốn; ước tính chi phí sản xuất, khả năng hoàn vốn và trả nợ, thu lãi. 6. Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế, xã hội của dự án.

Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi.

Điều 13

Điều 13. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi. 1. Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư. 2. Lựa chọn hình thức đầu tư. 3. Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng. 4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc tuyến công trình). 5. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ. 6. Các phương án và giải pháp xây dựng. 7. Tổ chức quản lý khai thác, sử dụng lao động. 8. Phân tích tài chính kinh tế. Nội dung chi tiết của báo cáo nghiên cứu khả thi do Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Xây dựng hướng dẫn.

Thẩm định dự án đầu tư.

Điều 14

Điều 14. Thẩm định dự án đầu tư. 1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được cấp quyết định đầu tư thông qua bằng văn bản là cơ sở để tiến hành lập báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc để tiếp tục thăm dò, đàm phán, ký thoả thuận giữa các đối tác trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Tuỳ theo mức độ phức tạp và ý nghĩa đối với từng dự án cụ thể, khi thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cấp quyết định đầu tư có thể yêu cầu các cơ quan liên quan có ý kiến hoặc thông qua Hội đồng thẩm định để thẩm định. Thời hạn thông qua bằng văn bản không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (bao gồm cả trường hợp phải thông qua Hội đồng thẩm định). 2. Báo cáo nghiên cứu khả thi: - Các dự án nhóm A đều phải Hội đồng thẩm định Nhà nước trước khi quyết định đầu tư. Chủ tịch Hội đồng thẩm định Nhà nước có thể lựa chọn tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn để thẩm định từng mặt hoặc toàn bộ dự án trước khi hội đồng xem xét. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đã thẩm định. - Các dự án nhóm B, C: Cấp quyết định đầu tư có thể sử dụng các cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực hoặc thành lập Hội đồng thẩm định, hoặc có thể lựa chọn tổ chức tư vấn để thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư. 3. Việc thẩm định các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài có quy định riêng.

Yêu cầu thẩm định dự án.

Điều 15

Điều 15. Yêu cầu thẩm định dự án. 1. Tất cả các dự án đầu tư có xây dựng thuộc mọi nguồn vốn và các thành phần kinh tế đều phải thẩm định về quy hoạch xây dựng, các phương án kiến trúc, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và các khía cạnh xã hội của dự án. 2. Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn của nhà nước còn phải được thẩm định về phương án tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án. 3. Đối với các dự án đầu sử dụng vốn ODA phải phù hợp với yêu cầu của Nhà nước và thông lệ quốc tế.

Hội đồng thẩm định các cấp.

Điều 16

Điều 16. Hội đồng thẩm định các cấp. Thành phần Hội đồng thẩm định các cấp như sau: 1. Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước do Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước làm Chủ tịch. Các thành viên thường trực là Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Văn phòng Chính phủ. Các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng mời tham gia tuỳ theo dự án. Đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thì Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư là thành viên thường trực. 2. Hội đồng thẩm định cấp Bộ do Thứ trưởng làm Chủ tịch. Các thành viên thường trực của Hội đồng cấp Bộ là Vụ trưởng phụ trách công tác xây dựng cơ bản, kế hoạch, tài chính kế toán, Kinh tế, Khoa học công nghệ. 3. Hội đồng thẩm định cấp tỉnh do Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch hội đồng. Các thành viên thường trực là Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, Giám đốc Sở xây dựng và Giám đốc Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Tài chính - Vật giá, Khoa học Công nghệ, kiến trúc sư trưởng ở các thành phố đã được thành lập.

Thời gian thẩm định dự án.

Điều 17

Điều 17. Thời gian thẩm định dự án. 1. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm A thời gian thẩm định không quá 45 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm B thời gian thẩm định không quá 30 ngày kể từ kho nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Đối với các dự án đầu tư thuộc nhóm C thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quyết định đầu tư.

Điều 18

Điều 18. Quyết định đầu tư. 1. Tất cả các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn Nhà nước phải có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền trước khi thực hiện đầu tư. 2. Nội dung quyết định đầu tư: a. Xác định chủ đầu tư và hình thức thực hiện dự án. b. Xác định địa điểm, diện tích đất sử dụng. c. Công suất thiết kế. d. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động. e. Phương thức đấu thầu, chọn thầu, hoặc chỉ định thầu. h. Thời hạn xây dựng và các mốc tiến độ chính.

Thay đổi nội dung dự án.

Điều 19

Điều 19. Thay đổi nội dung dự án. 1. Khi cần thay đổi nội dung dự án phải được cấp có thẩm quyền đã thông qua hoặc quyết định dự án đó chấp nhận bằng văn bản. 2. Khi cần thay đổi nội dung dự án đã được quyết định phải giải trình rõ lý do nội dung dự định thay đổi và phải tiến hành việc thẩm định, quyết định theo quy định của Điều lệ này. 3. Dự án có thể bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ trong các trường hợp sau: - Sau 12 tháng khi có quyết định đầu tư nếu chủ đầu tư không triển khai dự án mà không có sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền. - Thay đổi mục tiêu của dự án mà không được cấp có thẩm quyền phê duyệt lại. - Kéo dài việc thực hiện dự án quá 6 tháng so với các mốc tiến độ ghi trong quyết định đầu tư (hoặc giấy phép đầu tư) mà không có lý do chính đáng.

Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư.

Điều 20

Điều 20. Kinh phí lập dự án, thẩm định dự án đầu tư. 1. Dự án đầu tư thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí cho việc lập thẩm định dự án tính trong nguồn vốn đó. Các dự án chưa xác định được nguồn vốn đầu tư thì chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn Ngân hàng để thực hiện và sau khi xác định được nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả. 2. Mức kinh phí cho công tác tư vấn lập dự án, thẩm định dự án do Bộ Xây dựng quy định sau khi thống nhất với Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Tài chính. Chương 3: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Về toàn văn Nghị định Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp