Điều 6.
Trách nhiệm quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng.
1. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng của các thành phần kinh tế theo pháp luật, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng, an ninh theo quy hoạch, kế hoạch đã định; ban hành các chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng: các chính sách khuyến khích đầu tư đối với các lĩnh vực và thành phần kinh tế, các chính sách ưu đãi trong đầu tư, cơ chế huy động và thu hồi vốn.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định các dự án đầu tư thuộc nhóm A và uỷ quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C theo quy định của Điều lệ này, riêng các dự án nhóm B, trước khi quyết định đầu tư phải có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước. Đối với các dự án đầu tư của các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức, đoàn thể, trực thuộc Trung ương, Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho thủ trưởng các cơ quan đó quyết định đầu tư các dự án nhóm C và giao cho Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước quyết định đầu tư các dự án nhóm B.
3. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước:
Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư; hoạch định các mục tiêu chiến lược, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, vùng và lãnh thổ; xác định cơ cấu đầu tư và danh mục các dự án đầu tư ưu tiên để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ban hành, hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành. Cân đối nguồn lực bảo đảm nhu cầu đầu tư theo các mục tiêu phát triển và cơ cấu kinh tế. Hướng dẫn việc lập các dự án; Chủ trì việc thẩm định các dự án đầu tư thuộc nhóm A để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư. Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư thuộc nguồn vốn do Nhà nước quản lý. Đảm bảo các yếu tố để thực hiện kế hoạch huy động từng phần kết quả đầu tư vào hoạt động.
4. Bộ Xây dựng:
- Bộ Xây dựng có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ban hành; hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành; Ban hành hoặc thoả thuận để các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trình và kinh tế xây dựng (hệ thống các định mức và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tổng hợp); Chủ trì việc thẩm định tổng dự toán các dự án thuộc nhóm A trình Thủ tướng Chính phủ xem xét để uỷ quyền cho Bộ trưởng quản lý ngành phê duyệt. Thống nhất quản lý Nhà nước về hành nghề tư vấn đầu tư xây dựng và kinh doanh xây lắp; quản lý và hướng dẫn đấu thầu, chọn thầu tư vấn và xây lắp.
5. Bộ Tài chính:
Bộ tài chính có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế quản lý các nguồn vốn đầu tư; bố trí tổng mức vốn ngân sách Nhà nước đầu tư hàng năm và các biện pháp bảo đảm nguồn cân đối trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành. Quản lý và cấp phát vốn ngân sách Nhà nước đầu tư và vốn tín dụng ưu đãi thuộc nguồn vốn Ngân sách Nhà nước đối với các dự án, mục tiêu chương trình quy định của Chính phủ hoặc cho các doanh nghiệp vay lại thông qua ngân hàng được lựa chọn. Thông báo kế hoạch cấp vốn đầu tư hàng năm cho chủ đầu tư đối với các dự án có đủ điều kiện theo quy định hiện hành; đảm bảo vốn Ngân sách Nhà nước và vốn tín dụng ưu đãi cho các dự án đã được ghi trong kế hoạch đầu tư, kiểm tra việc sử dụng vốn đầu tư, hướng dẫn việc quyết toán vốn đầu tư khi dự án (công trình hoặc hạng mục công trình) hoàn thành đưa vào sử dụng, kiểm tra quyết toán trước khi cơ quan quyết định đầu tư phê duyệt.
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng ngân hàng trong đầu tư và xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành, hướng dẫn các ngân hàng thực hiện việc huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước để cho các chủ đầu tư vay, và cho các doanh nghiệp xây lắp vay vốn lưu động. Các ngân hàng tự quyết định việc cho vay, thu nợ đối với các dự án đầu tư theo lãi suất thị trường.
- Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc lựa chọn Ngân hàng thích hợp để đảm nhiệm việc cho vay các dự án từ nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng quốc tế do Bộ Tài chính uỷ nhiệm.
7. Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư
- Uỷ ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu cơ chế chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền ban hành; cấp giấy phép đầu tư và hướng dẫn các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài triển khai thực hiện việc đầu tư và xây dựng theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và các quy định có liên quan của Điều lệ này, phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoạt động của các doanh nghiệp theo quy định của giấy phép đầu tư và các văn bản pháp lý khác của Nhà nước.
8. Các Bộ chức năng Nhà nước khác có liên quan:
- Các Bộ có chức năng Nhà nước về quản lý đất đai, tài nguyên, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn bảo tàng di tích, di sản văn hoá, cảnh quan, quốc phòng, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, có trách nhiệm chỉ dẫn cho các chủ đầu tư về các vấn đề có liên quan đến việc lập dự án đầu tư trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của chủ đầu tư và có quyền tuỳ theo yêu cầu cụ thể của mỗi dự án mà thực hiện chức năng quản lý của mình trong quá trình đầu tư và xây dựng, kiến nghị đình chỉ đối với hoạt động đầu tư và xây dựng trái pháp luật.
- Các Bộ quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các cơ chế, chính sách về đầu tư phát triển ngành và quản lý Nhà nước các dự án đầu tư thuộc ngành.
- Các Bộ có quản lý xây dựng chuyên ngành (xây dựng công nghiệp, dân dụng, xây dựng giao thông, thuỷ lợi, hầm mỏ, đường dây tải điện và trạm biến thế, bưu điện, nông lâm ngư nghiệp); hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các cơ chế chính sách xây dựng cho phù hợp với đặc thù của các chuyên ngành; nghiên cứu và ban hành theo quy định phân công của Chính phủ các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật xây dựng; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành để ban hành với sự thoả thuận của Bộ Xây dựng.
9. Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm quản lý hành chính Nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo đúng quy định của pháp luật.