Đã lưuĐăng ký

Thông tư Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26–Điều 33 · 8 điều

Xem văn bản gốc ↗

Chế độ báo cáo

Điều 26

Điều 26. Chế độ báo cáo 1. Báo cáo của tổ chức, cá nhân a) Trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này gửi Cục Hóa chất đồng thời gửi Sở Công Thương nơi tiến hành hoạt động phân bón vô cơ để phối hợp, theo dõi; b) Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân hoạt động phân bón vô cơ có trách nhiệm báo cáo đột xuất tình hình hoạt động phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này đồng thời gửi báo cáo về Cục Hóa chất để theo dõi. 2. Báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước a) Trước ngày 30 tháng 6 và trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 và Điều 23 Thông tư này. Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này; b) Cục Hóa chất làm đầu mối tổng hợp tình hình hoạt động phân bón vô cơ trình Lãnh đạo Bộ để Lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ khi được yêu cầu.

Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ

Điều 27

Điều 27. Kiểm tra hoạt động phân bón vô cơ 1. Việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này được thực hiện theo kế hoạch hàng năm. 2. Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm các quy định tại Thông tư này hoặc các quy định pháp luật có liên quan thì thực hiện kiểm tra đột xuất. 3. Nội dung kiểm tra gồm a) Tư cách pháp nhân và việc thực hiện các điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; b) Việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng phân bón; c) Chế độ ghi chép, chứng từ; d) Việc quản lý Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; đ) Chế độ báo cáo và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động phân bón vô cơ.

Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương

Điều 28

Điều 28. Trách nhiệm của các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Công Thương 1. Cục Hóa chất là cơ quan đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón, các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, chính sách phát triển phân bón; xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý phân bón vô cơ, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón vô cơ; b) Tổ chức hướng dẫn các quy định của pháp luật trong sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ, Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; tổng hợp và công bố danh mục phân bón vô cơ công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong phạm vi toàn quốc trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Công Thương; c) Chủ trì tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, điều kiện để cấp mới, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ. Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập kế hoạch kiểm tra hàng năm chất lượng phân bón vô cơ trong sản xuất, xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này; đ) Quản lý việc đặt tên phân bón vô cơ; tiếp nhận và có ý kiến đối với nội dung về quảng cáo phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật; e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra các cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ theo quy định tại Thông tư này. Làm đầu mối phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra cơ sở sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; g) Phối hợp với các Cục, Vụ liên quan tổng hợp tình hình về quản lý, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng phân bón vô cơ báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định. 2. Vụ Khoa học và Công nghệ a) Tổ chức đánh giá, chỉ định và quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ, giải quyết khiếu nại về kết quả thử nghiệm phân bón vô cơ; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra chất lượng phân bón vô cơ nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT và Thông tư này; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào các hoạt động có liên quan đến phân bón vô cơ. 3. Cục Xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ. 4. Vụ Thương mại biên giới và Miền núi chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tình hình xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu; đề xuất các cơ chế, chính sách liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ qua đường biên mậu. 5. Cục Quản lý thị trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón theo quy định. Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.

Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Điều 29

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý. 2. Tiếp nhận bản công bố hợp quy phân bón vô cơ, lập danh sách các tổ chức, cá nhân đã đăng ký công bố hợp quy và gửi Thông báo xác nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón vô cơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. 3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin về chất lượng phân bón vô cơ cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng. Tiếp nhận đề nghị của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ để tổ chức hội thảo, giới thiệu mô hình phân bón vô cơ theo quy định của pháp luật. 4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật. Định kỳ kiểm tra hoạt động kinh doanh phân bón thuộc địa bàn quản lý theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Tham gia phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hoạt động sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý. 5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 26 Thông tư này.

Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương

Điều 30

Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Quản lý thị trường địa phương Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, chất lượng phân bón theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương trên địa bàn được giao quản lý và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ

Điều 31

Điều 31. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ 1. Thực hiện trách nhiệm về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP, các quy định tại Thông tư này, thực hiện trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại Thông tư số 48/2011/TT-BCT. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón vô cơ thực hiện ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất; lưu hồ sơ kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu sản phẩm xuất xưởng; bảo quản các mẫu lưu quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Không áp dụng việc lưu mẫu nguyên liệu là khí tự nhiên, khí đồng hành và nguyên liệu phụ trợ. 3. Thực hiện chế độ báo cáo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 26 Thông tư này. 4. Có trách nhiệm tổ chức hoặc thông qua đơn vị có chức năng huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón cho người lao động trực tiếp sản xuất phân bón vô cơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. 5. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải lập hồ sơ đề nghị cấp phép sau khi hoàn thành công trình xây dựng và phải có Giấy phép mới được chính thức đi vào hoạt động.

Quy định chuyển tiếp

Điều 32

Điều 32. Quy định chuyển tiếp Tổ chức, cá nhân đã sản xuất phân bón vô cơ; sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải bổ sung hồ sơ, điều kiện trong thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 202/2013/NĐ-CP và làm các thủ tục cấp giấy phép theo quy định tại Thông tư này.

Hiệu lực thi hành4

Điều 33

Điều 33. Hiệu lực thi hành4 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014. 2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới. 3. Thông tư này thay thế: a) Thông tư số 05/2005/TT-BCN ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; b) Thông tư số 02/2007/TT-BCN ngày 22 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) bổ sung Khoản 2 Mục II Thông tư số 05/2005/TT-BCN. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 4 MẪU GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) | Điều kiện sử dụng Giấy phép 1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép. 3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép. 4. Báo cáo Cục Hóa chất khi có sự thay đổi điều kiện kinh doanh của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, quy mô…). 5. Báo cáo Cục Hóa chất khi chấm dứt hoạt động sản xuất phân bón vô cơ hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép. 6. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi không còn giá trị sử dụng. Vào sổ lưu ngày tháng năm 20 | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ Số: /GP-CHC Ngày tháng năm 20 | |||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /GP-CHC Hà Nội, ngày tháng năm … GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ (Cấp lần đầu/Cấp lại lần 1 ….) CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của 2 ..................., Theo đề nghị của ....... 3 , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân) 2 ………………………… sản xuất các loại phân bón vô cơ quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………... 2. Số điện thoại:…………… Fax:…………… Email: ………………… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: …………………………….......... 4. Mã số doanh nghiệp: …………………………………………………. 5. Mã số thuế: ………………………………………………………... 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm .. | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số: /GP-CHC | Hà Nội, ngày tháng năm … | | Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất STT Loại phân bón vô cơ 4 5 (đư ợc bãi bỏ) Công suất Bao bì đóng gói hoặc dạng rời Màu sắc, dạng phân bón Ghi chú Điều 3. (Tổ chức, cá nhân) 2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … 4 Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 5 CỤC TRƯỞNG Ghi chú: 1 Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2 Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3 Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4 Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5 Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. | STT | Loại phân bón vô cơ 4 | 5 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 5 | CỤC TRƯỞNG | |||||||||||||||||||||||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Số: /GP-CHC | Hà Nội, ngày tháng năm … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | STT | Loại phân bón vô cơ 4 | 5 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 5 | CỤC TRƯỞNG | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | PHỤ LỤC 7 MẪU ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ (Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) | Điều kiện sử dụng Giấy phép 1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép. 3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép. 4. Báo cáo Cục Hóa chất khi có sự thay đổi điều kiện kinh doanh của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, quy mô…). 5. Báo cáo Cục Hóa chất khi chấm dứt hoạt động sản xuất phân bón vô cơ hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép. 6. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi không còn giá trị sử dụng. Vào sổ lưu ngày tháng năm 20 | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ Số: /GP-CHC Ngày tháng năm 20 | |||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /GP-CHC Hà Nội, ngày tháng năm … GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ (Điều chỉnh lần …) CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của (Tổ chức, cá nhân) 1 ..................., Theo đề nghị của ....... 2 , QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân) 1 ………………………… sản xuất các loại phân bón vô cơ quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………... 2. Số điện thoại:…………… Fax:…………… Email: ……………… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ……………………………....... 4. Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………… 5. Mã số thuế: ………………………………………………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm .. | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số: /GP-CHC | Hà Nội, ngày tháng năm … | | Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất STT Loại phân bón vô cơ 6 (đư ợc bãi bỏ) Công suất Bao bì đóng gói hoặc dạng rời Màu sắc, dạng phân bón Ghi chú Điều 3. Công ty 1 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … Nơi nhận: - Như Điều 3 3 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 2 CỤC TRƯỞNG Ghi chú: 1 Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 2 Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 3 Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. | STT | Loại phân bón vô cơ | 6 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 3 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 2 | CỤC TRƯỞNG | |||||||||||||||||||||||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỤC HÓA CHẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Số: /GP-CHC | Hà Nội, ngày tháng năm … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | STT | Loại phân bón vô cơ | 6 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 3 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... 2 | CỤC TRƯỞNG | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | PHỤ LỤC 9 MẪU GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) | Điều kiện sử dụng Giấy phép 1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép. 3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép. 4. Báo cáo Bộ Công Thương khi có sự thay đổi điều kiện kinh doanh của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, quy mô…). 5. Báo cáo Bộ Công Thương khi chấm dứt hoạt động sản xuất phân bón vô cơ hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép. 6. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi không còn giá trị sử dụng . Vào sổ lưu ngày tháng năm 20 | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG THƯƠNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC Số: /GP- BCT Ngày tháng năm 20 | |||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /GP- BCT Hà Nội, ngày tháng năm … GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1 (Cấp lại lần ….) 1 BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị cấp/cấp lại Giấy phép sản xuất đồng thời phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác của (Tổ chức, cá nhân)2 ...................; Trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số ....; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân) 2 ……………………… sản xuất các loại phân bón quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………. 2. Số điện thoại:…………… Fax:……… Email: …………… 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: …………….................. 4. Mã số doanh nghiệp: ……………………………… 5. Mã số thuế: ……………………………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm .. | BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số: /GP- BCT | Hà Nội, ngày tháng năm … | | Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất STT Loại phân bón vô cơ 7 (đư ợc bãi bỏ) Công suất Bao bì đóng gói hoặc dạng rời Màu sắc, dạng phân bón Ghi chú Điều 3. (Tổ chức, cá nhân) 2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP; Thông tư số…/2014/TT-BNN&PTNT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … 4 Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Ghi chú: 1 Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2 Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3 Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4 Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5 Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. | STT | Loại phân bón vô cơ | 7 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... | TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT | |||||||||||||||||||||||| | BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Số: /GP- BCT | Hà Nội, ngày tháng năm … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | STT | Loại phân bón vô cơ | 7 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... | TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | PHỤ LỤC 12 MẪU ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC (Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) | Điều kiện sử dụng Giấy phép 1. Lưu Giấy phép tại trụ sở chính và xuất trình Giấy phép khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. 2. Không được tẩy xóa, sửa chữa nội dung trong Giấy phép. 3. Không được chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn Giấy phép. 4. Báo cáo Bộ Công Thương khi có sự thay đổi điều kiện kinh doanh của đơn vị được cấp Giấy phép (Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, địa điểm kinh doanh, quy mô…). 5. Báo cáo Bộ Công Thương khi chấm dứt hoạt động sản xuất phân bón vô cơ hoặc khi bị mất, hỏng Giấy phép. 6. Nộp lại Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép khi không còn giá trị sử dụng . Vào sổ lưu ngày tháng năm 20 | | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BỘ CÔNG THƯƠNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN VÔ CƠ ĐỒNG THỜI SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC Số: /GP- BCT Ngày tháng năm 20 | |||| | BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /GP- BCT Hà Nội, ngày tháng năm … GIẤY PHÉP Sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác 1 (Điều chỉnh lần ….) 1 CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Căn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Căn cứ Quyết định số 851/QĐ-BCT ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hóa chất; Xét đề nghị điều chỉnh Giấy phép sản xuất đồng thời phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ và phân bón khác của (Tổ chức, cá nhân) 2 ...................; Trên cơ sở thống nhất với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số ....; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tổ chức, cá nhân) 2 ……………………… sản xuất các loại phân bón quy định tại Điều 2 Quyết định này. 1. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………… 2. Số điện thoại:…………… Fax:………… Email: ……………. 3. Địa chỉ cơ sở sản xuất phân bón: ............. ........................ 4. Mã số doanh nghiệp: ……………………………… 5. Mã số thuế: ……………………………………… 6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số …do … cấp ngày … tháng … năm .. | BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | Số: /GP- BCT | Hà Nội, ngày tháng năm … | | Điều 2. Danh mục phân bón vô cơ sản xuất STT Loại phân bón vô cơ 4 8 (đư ợc bãi bỏ) Công suất Bao bì đóng gói hoặc dạng rời Màu sắc, dạng phân bón Ghi chú Điều 3. (Tổ chức, cá nhân) 2 . . . phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón; Thông tư số……/2014/TT-BCT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP; Thông tư số…/2014/TT-BNN&PTNT ngày …. tháng ….. năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Giấy phép này thay thế Giấy phép số …. ngày …. tháng … năm … 4 Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT Ghi chú: 1 Áp dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 2 Ghi đầy đủ tên của doanh nghiệp. 3 Tên của đơn vị thụ lý hồ sơ. 4 Chỉ sử dụng đối với việc cấp lại Giấy phép. 5 Chỉ gửi 01 bản cho doanh nghiệp được cấp Giấy phép. | STT | Loại phân bón vô cơ 4 | 8 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... | TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT | |||||||||||||||||||||||| | BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Số: /GP- BCT | Hà Nội, ngày tháng năm … | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | STT | Loại phân bón vô cơ 4 | 8 (đư ợc bãi bỏ) | Công suất | Bao bì đóng gói hoặc dạng rời | Màu sắc, dạng phân bón | Ghi chú | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nơi nhận: - Như Điều 3 5 ; - Sở Công Thương……; - Lưu: VT, ... | TUQ. BỘ TRƯỞNG CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Website Bộ Công Thương; - Lưu: VT, HC, PC. | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh 1 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực.” 2 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 4 Điều 12 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016 quy định như sau: “Điều 12. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Công Thương để xem xét, hướng dẫn giải quyết./.” 5 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. 6 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. 7 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016. 8 Mục “Tên thương mại” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BCT ngày 06 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại điện tử, hóa chất, sản xuất kinh doanh rượu, nhượng quyền thương mại, hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa, năng lượng, an toàn thực phẩm và điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2016.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp