Điều 3. - Đối với kho xăng dầu.
Phạm vi bảo đảm an toàn tính từ các bể chứa xăng dầu, các hành mục công trình có nguy hiểm về cháy nổ trong các kho xăng dầu cấp I (có dung tích chứa từ 50.000 m3 trở lên), kho cấp II (có dung tích chứa từ 10.000 m3 đến 50.000 m3), kho cấp III (có dung tích nhỏ hơn 10.000 m3) đến các đối tượng ngoài kho được quy định:
1. Nhà ở và các công trình công cộng của khu dân cư:
- 150 m đối với kho cấp I
- 100 m đối với kho cấp II
- 60 m đối với kho cấp III.
2. Nhà làm việc và các công trình của cơ quan, xí nghiệp:
- 100 m đối với kho cấp I
- 40 m đối với kho cấp II, III
3. Rừng cây: Rừng cây lá to bản:
- 20 m chung cho các cấp kho.
Rừng cây lá kim, cỏ tranh:
- 100 m đối với kho cấp I
- 50 m đối với kho cấp II, III.
4. Mỏ than lộ thiên, kho chứa vật liệu dễ cháy (gỗ than, bông vải sợi v.v...):
- 100 m đối với kho cấp I
- 50 m đối với kho cấp II, III
5. Đường sắt:
Khu vực nhà ga:
- 100 m đối với kho cấp I
- 80 m đối với kho cấp II, III.
Khu vực sân ga xếp dỡ hàng và đường nhánh:
- 80 m đối với kho cấp I
- 60 m đối với kho cấp II, III.
Đường sắt chính:
- 50 m đối với kho cấp I
- 40 m đối với kho cấp II, III
6. Đường ô tô:
Đường ô tô cấp I, II và III:
- 50 m đối với kho cấp I
- 30 m đối với kho cấp II, III.
Đường ô tô cấp IV, V:
- 30 m đối với kho cấp I
- 20 m đối với kho cấp I, III.
7. Sân bay:
Trong phạm vi phễu bay:
- 2000 m đối với kho cấp I
- 1000 m đối với kho cấp II, III.
Ngoài phạm vi phễu bay:
- 1000 m đối với kho cấp I, II
- 500 m đối với kho cấp III.
8. Cột điện:
Cách tường rào kho bằng 1,5 lần chiều cao cột điện cao nhất chung cho các cấp kho.
Khoảng cách quy định trên đây được tính theo đường thẳng từ các mặt ngoài của kho xăng dầu đến mặt ngoài đối diện của các đối tượng. Riêng đường sắt tính từ tim đường gần nhất.
Điều 4. - Đối với bến cảng xuất nhập xăng dầu:
1. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu trên biển, hồ đến cầu tầu bốc dỡ hàng khô, cầu tầu khác, quân cảng, khu du lịch và các cầu tầu khác được quy định:
- Cầu cảng xuất nhập xăng dầu loại I (xăng, TC-1...): 200 m.
- Cầu cảng xuất nhập xăng dầu loại II (dầu ma zút, dầu nhờn, dầu hoả, diezen): 150 m.
2. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu ven sông đặt phía hạ lưu đến các đối tượng được quy định:
- Quân cảng cố định, cảng hàng hoá: 1000 m.
- Cảng, công trình thuỷ điện và công trình lấy nước sinh hoạt: 300 m.
- Các công trình khác: 200 m.
3. Phạm vi bảo đảm an toàn bến cảng xuất nhập xăng dầu ven sông đặt phía thượng lưu đến các đối tượng được quy định:
- Quân cảng cố định: 4000 m
- Cảng, công trình thuỷ điện và công trình lấy nước sinh hoạt: 2000 m
- Các công trình khác: 800 m.
Trường hợp bến cảng xuất nhập xăng dầu loại II thì khoảng cách quy định trong khoản 2 và khoản 3 được giảm 30%. Nếu bến cảng xuất nhập xăng dầu cho các phương tiện vận chuyển có trọng tải dưới 300 tấn thì khoảng cách quy định trong khoản 2 và khoản 3 được giảm 50%. Các khoảng cách trên được tính từ mép ngoài của bến cảng xuất nhập xăng dầu đến mép ngoài đối diện của các đối tượng trên.
Điều 5.- Đối với đường ống chính dẫn xăng dầu.
1. Phạm vi bảo đảm an toàn đường đường ống chính dẫn xăng dầu cấp IV (ống có đường kính nhỏ hơn 300 mm và áp suất làm việc lớn hơn 25 kg/cm2), cấp V (ống có đường kính nhỏ hơn 300 mm và áp suất làm việc lớn hơn 16kg/cm2 và nhỏ hơn hoặc bằng 25kg/cm2), tính từ trục đường ống về hai phía được quy định:
a) Nhà và các công trình trong thành phố, thị xã, thị trấn, làng, khu đông dân cư, bến ô-tô, khu ga và các xí nghiệp công nghiệp:
- 75 m đối với các đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
b) Nhà ở riêng biệt, trại chăn nuôi, các kho nông, lâm nghiệp, vùng cây công nghiệp và vườn cây:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
c) Đường sắt (phạm vi tính từ tim đường sắt gần nhất).
Khi đường ống chạy song song với đường sắt chính:
- 50 m đối với đường cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống chạy song song với đường sắt phụ:
- 30 m đối với đương cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía thượng lưu cầu đường sắt chính và phụ:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu đường sắt chính:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu đường sắt phụ:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
d) Đường ô tô:
Khi đường ống chạy song song với đường ô tô cấp I, II và III:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống chạy song song với đường ô tô cấp IV và V:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía thượng lưu cầu với đường ô tô các cấp:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu với đường ô tô cấp I, II, III:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu với đường ô tô cấp IV và V:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
đ) Bến cảng, sông, bến đò, bến ca nô:
Khi đường ống ở phía thượng lưu:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu:
- 75 m đối với đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
e) Đập nước nhà máy thuỷ điện, trạm bơm tưới tiêu.
Khi dường ở phía thượng lưu:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với dường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu:
- 400 m đối với đường ống cấp IV, V.
g) Kênh dẫn nước tưới tiêu, hồ, sông chạy song song với đường ống:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
h) Các điện cao thế trần không chạy song song với đường ống cấp IV, V phải bảo đảm khoảng cách với đường ống ít nhất bằng chiều cao cột điện cao nhất cộng thêm 10 m.
i) Các thông tin ngầm chạy song song với đường ống cấp IV, V phải bảo đảm khoảng cách với đường ống ít nhất bằng 10 m.
2. Đối với đường ống chính dẫn xăng dầu có đường kính và áp suất làm việc khác với đường ống chính dẫn xăng dầu cấp IV và V thì phạm vi bảo đảm an toàn phải được thoả thuận của công an phòng cháy chữa cháy, cơ quan chủ quản và các ngành có liên quan.
3. Trong trường hợp đặc biệt, khi có các biện pháp kỹ thuật tăng cường mức độ an toàn được sự thoả thuận của công an phòng cháy chữa cháy và các cơ quan liên quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì khoảng cách quy định ở khoảng I sẽ được giảm xuống nhưng không giảm quá 30% khoảng cách đã quy định (trừ mục h).
Chương 3:
BẢO VỆ AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH XĂNG DẦU