Điều 5.- Đối với đường ống chính dẫn xăng dầu.
1. Phạm vi bảo đảm an toàn đường đường ống chính dẫn xăng dầu cấp IV (ống có đường kính nhỏ hơn 300 mm và áp suất làm việc lớn hơn 25 kg/cm2), cấp V (ống có đường kính nhỏ hơn 300 mm và áp suất làm việc lớn hơn 16kg/cm2 và nhỏ hơn hoặc bằng 25kg/cm2), tính từ trục đường ống về hai phía được quy định:
a) Nhà và các công trình trong thành phố, thị xã, thị trấn, làng, khu đông dân cư, bến ô-tô, khu ga và các xí nghiệp công nghiệp:
- 75 m đối với các đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
b) Nhà ở riêng biệt, trại chăn nuôi, các kho nông, lâm nghiệp, vùng cây công nghiệp và vườn cây:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
c) Đường sắt (phạm vi tính từ tim đường sắt gần nhất).
Khi đường ống chạy song song với đường sắt chính:
- 50 m đối với đường cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống chạy song song với đường sắt phụ:
- 30 m đối với đương cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía thượng lưu cầu đường sắt chính và phụ:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu đường sắt chính:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu đường sắt phụ:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
d) Đường ô tô:
Khi đường ống chạy song song với đường ô tô cấp I, II và III:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống chạy song song với đường ô tô cấp IV và V:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía thượng lưu cầu với đường ô tô các cấp:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu với đường ô tô cấp I, II, III:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 20 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu cầu với đường ô tô cấp IV và V:
- 30 m đối với đường ống cấp IV.
- 15 m đối với đường ống cấp V.
đ) Bến cảng, sông, bến đò, bến ca nô:
Khi đường ống ở phía thượng lưu:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với đường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu:
- 75 m đối với đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
e) Đập nước nhà máy thuỷ điện, trạm bơm tưới tiêu.
Khi dường ở phía thượng lưu:
- 100 m đối với đường ống cấp IV.
- 70 m đối với dường ống cấp V.
Khi đường ống ở phía hạ lưu:
- 400 m đối với đường ống cấp IV, V.
g) Kênh dẫn nước tưới tiêu, hồ, sông chạy song song với đường ống:
- 50 m đối với đường ống cấp IV.
- 30 m đối với đường ống cấp V.
h) Các điện cao thế trần không chạy song song với đường ống cấp IV, V phải bảo đảm khoảng cách với đường ống ít nhất bằng chiều cao cột điện cao nhất cộng thêm 10 m.
i) Các thông tin ngầm chạy song song với đường ống cấp IV, V phải bảo đảm khoảng cách với đường ống ít nhất bằng 10 m.
2. Đối với đường ống chính dẫn xăng dầu có đường kính và áp suất làm việc khác với đường ống chính dẫn xăng dầu cấp IV và V thì phạm vi bảo đảm an toàn phải được thoả thuận của công an phòng cháy chữa cháy, cơ quan chủ quản và các ngành có liên quan.
3. Trong trường hợp đặc biệt, khi có các biện pháp kỹ thuật tăng cường mức độ an toàn được sự thoả thuận của công an phòng cháy chữa cháy và các cơ quan liên quan cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì khoảng cách quy định ở khoảng I sẽ được giảm xuống nhưng không giảm quá 30% khoảng cách đã quy định (trừ mục h).
Chương 3:
BẢO VỆ AN TOÀN CÁC CÔNG TRÌNH XĂNG DẦU