Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chương 2 — TỔ CHỨC PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU

Điều 7–Điều 16 · 10 điều

Xem văn bản gốc ↗

Mục 1 — PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU THEO PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU QUA SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Lịch biểu phát hành tín phiếu

Điều 7

Điều 7. Lịch biểu phát hành tín phiếu 1. Ngày tổ chức phát hành tín phiếu là ngày thứ Hai. Trong một số trường hợp, để đảm bảo sự phát triển của thị trường trái phiếu và nhu cầu quản lý ngân quỹ, Kho bạc Nhà nước có thể quyết định ngày tổ chức phát hành tín phiếu khác với ngày thứ Hai. 2. Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu: Ngày thanh toán tiền mua tín phiếu là ngày làm việc liền kề ngay sau ngày tổ chức phát hành tín phiếu. 3. Căn cứ vào các quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, Kho bạc Nhà nước công bố lịch biểu dự kiến phát hành tín phiếu theo phương thức đấu thầu trong năm tiếp theo (nếu có) trên trang tin điện tử Kho bạc Nhà nước và thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu

Điều 8

Điều 8. Đối tượng tham gia đấu thầu tín phiếu Đối tượng được tham gia đấu thầu tín phiếu (sau đây gọi tắt là thành viên đấu thầu tín phiếu) là thành viên đấu thầu trái phiếu Chính phủ được Bộ Tài chính lựa chọn và công bố theo quy định tại Thông tư số 111/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 111/2015/TT-BTC) và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Hình thức và phương thức xác định kết quả đấu thầu

Điều 9

Điều 9. Hình thức và phương thức xác định kết quả đấu thầu 1. Đấu thầu tín phiếu được thực hiện theo một (01) trong hai (02) hình thức, gồm: a) Đấu thầu cạnh tranh lãi suất; b) Đấu thầu kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất. 2. Kết quả đấu thầu tín phiếu được xác định theo một (01) trong hai (02) phương thức, gồm: a) Đấu thầu đơn giá; b) Đấu thầu đa giá. Căn cứ vào sự phát triển của thị trường, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính chấp thuận chủ trương trước khi áp dụng phương thức đấu thầu đa giá. Nội dung chấp thuận của Bộ Tài chính bao gồm: thời gian tổ chức đấu thầu và kỳ hạn tín phiếu dự kiến phát hành theo phương thức đấu thầu đa giá. 3. Kho bạc Nhà nước thông báo cụ thể về hình thức đấu thầu và phương thức xác định kết quả đấu thầu trong thông báo đấu thầu.

Nguyên tắc tổ chức đấu thầu

Điều 10

Điều 10. Nguyên tắc tổ chức đấu thầu 1. Giữ bí mật mọi thông tin dự thầu của thành viên đấu thầu và các thông tin liên quan đến khung lãi suất của Bộ Tài chính. 2. Thực hiện công khai, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên đấu thầu theo đúng quy định của pháp luật. 3. Trường hợp phiên đấu thầu được tổ chức theo hình thức kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 9 Thông tư này thì phải đảm bảo tổng khối lượng tín phiếu phát hành cho thành viên dự thầu không cạnh tranh lãi suất không vượt quá 30% tổng khối lượng tín phiếu gọi thầu trong phiên đấu thầu.

Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu

Điều 11

Điều 11. Quy trình, thủ tục tổ chức đấu thầu 1. Tối thiểu ba (03) ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu, Kho bạc Nhà nước gửi thông báo phát hành tín phiếu cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán. Nội dung thông báo gồm: a) Mã tín phiếu dự kiến phát hành do Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cấp; b) Kỳ hạn tín phiếu, khối lượng gọi thầu, hình thức tín phiếu đối với từng mã tín phiếu dự kiến phát hành, trong đó nêu rõ tín phiếu được phát hành lần đầu hoặc được phát hành bổ sung. Đối với trường hợp tín phiếu phát hành bổ sung, thông báo phải nêu rõ điều kiện, điều khoản của tín phiếu đang lưu hành; c) Ngày tổ chức phát hành, ngày phát hành, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu và ngày đáo hạn đối với từng mã tín phiếu; d) Phương thức thanh toán tín phiếu đến hạn; đ) Hình thức đấu thầu; e) Phương thức xác định kết quả đấu thầu; g) Tài khoản nhận tiền mua tín phiếu của Kho bạc Nhà nước. 2. Tối thiểu hai (02) ngày làm việc trước ngày tổ chức đấu thầu tín phiếu, căn cứ đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước gửi thông báo phát hành tín phiếu tới toàn bộ thành viên đấu thầu theo quy định tại Điều 8 Thông tư này và công bố thông tin trên trang tin điện tử của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước. 3. Chậm nhất vào 10 giờ 30 phút ngày tổ chức phát hành, các thành viên đấu thầu gửi Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông tin dự thầu theo quy trình và mẫu đăng ký dự thầu do Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước quy định. Trường hợp đấu thầu cạnh tranh lãi suất, mỗi thành viên đấu thầu và mỗi khách hàng của thành viên đấu thầu được phép dự thầu tối đa năm (05) mức dự thầu trên một mã tín phiếu gọi thầu, mỗi mức đặt thầu bao gồm lãi suất dự thầu (tính đến 2 chữ số thập phân) và khối lượng dự thầu tương ứng. Đối với trường hợp mua tín phiếu cho khách hàng, thành viên đấu thầu phải cung cấp đầy đủ tên khách hàng, mức lãi suất và khối lượng dự thầu tương ứng của mỗi khách hàng. 4. Chậm nhất mười lăm (15) phút sau thời gian đăng ký dự thầu cuối cùng quy định tại Khoản 3 Điều này, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở thầu, tổng hợp thông tin dự thầu và gửi cho Kho bạc Nhà nước. 5. Căn cứ vào thông tin dự thầu tổng hợp nhận từ Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước xác định mức lãi suất phát hành đối với mỗi mã tín phiếu gọi thầu và thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào 11 giờ 30 phút ngày tổ chức phát hành để Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác định kết quả đấu thầu tín phiếu theo quy định tại Điều 12 Thông tư này. 6. Kết thúc phiên đấu thầu tín phiếu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo kết quả đấu thầu cho thành viên đấu thầu bằng dữ liệu điện tử thông qua hệ thống đấu thầu tín phiếu điện tử. 7. Kết thúc phiên đấu thầu tín phiếu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo chi tiết kết quả phát hành gồm kết quả đấu thầu quy định tại Khoản 5 Điều này và kết quả phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu quy định tại Điều 13 Thông tư này (nếu có) cho Kho bạc Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Thông tư này. Đồng thời các đơn vị thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.

Xác định kết quả đấu thầu

Điều 12

Điều 12. Xác định kết quả đấu thầu 1. Căn cứ để xác định lãi suất phát hành, khối lượng trúng thầu và giá bán tín phiếu: a) Lãi suất và khối lượng tín phiếu dự thầu; b) Khối lượng tín phiếu gọi thầu; c) Khung lãi suất phát hành tín phiếu theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này. 2. Phương thức xác định lãi suất trúng thầu: a) Đối với phương thức đấu thầu đơn giá: Lãi suất trúng thầu là mức lãi suất dự thầu cao nhất, áp dụng chung cho tất cả thành viên đấu thầu (cạnh tranh và không cạnh tranh lãi suất) và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau: - Trong khung lãi suất phát hành tín phiếu do Bộ Tài chính quy định; - Khối lượng tín phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu. b) Đối với phương thức đấu thầu đa giá: Lãi suất trúng thầu áp dụng cho mỗi thành viên trúng thầu cạnh tranh lãi suất là mức lãi suất dự thầu của thành viên đấu thầu đó và được xét chọn theo thứ tự từ thấp đến cao của lãi suất dự thầu, thỏa mãn đồng thời hai (02) điều kiện sau: - Bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu không vượt quá khung lãi suất phát hành tín phiếu do Bộ Tài chính quy định; - Khối lượng tín phiếu phát hành tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất không vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu; - Lãi suất trúng thầu áp dụng cho các thành viên đấu thầu đặt thầu dưới hình thức không cạnh tranh lãi suất là bình quân gia quyền của các mức lãi suất trúng thầu, được làm tròn xuống tới hai (02) chữ số thập phân. 3. Phương thức xác định khối lượng tín phiếu trúng thầu cho từng thành viên đấu thầu: a) Đối với tín phiếu được đấu thầu dưới hình thức cạnh tranh lãi suất: Khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên đấu thầu dự thầu cạnh tranh lãi suất tương đương với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đấu thầu đó. Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất, khối lượng tín phiếu dự thầu tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất vượt quá khối lượng tín phiếu gọi thầu thì sau khi đã trừ đi khối lượng tín phiếu dự thầu ở các mức lãi suất thấp hơn, phần dư còn lại của khối lượng tín phiếu gọi thầu được phân bổ cho các thành viên đấu thầu dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tín phiếu dự thầu và được làm tròn xuống tới hàng mười nghìn (10.000) đơn vị tín phiếu. b) Đối với tín phiếu được đấu thầu dưới hình thức kết hợp cạnh tranh lãi suất và không cạnh tranh lãi suất: - Khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên đấu thầu dự thầu cạnh tranh lãi suất tương đương với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đấu thầu đó. Trường hợp tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất, khối lượng tín phiếu dự thầu tính lũy kế đến mức lãi suất trúng thầu cao nhất vượt quá khối lượng gọi thầu thì sau khi đã trừ đi khối lượng tín phiếu dự thầu ở các mức lãi suất thấp hơn và khối lượng tín phiếu phát hành cho các thành viên đấu thầu dự thầu không cạnh tranh lãi suất, phần dư còn lại được phân bổ cho các thành viên đấu thầu dự thầu tại mức lãi suất trúng thầu cao nhất theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tín phiếu dự thầu và được làm tròn xuống hàng mười nghìn (10.000) đơn vị tín phiếu. - Khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên đấu thầu dự thầu không cạnh tranh lãi suất tương đương với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đấu thầu đó, trường hợp tổng khối lượng dự thầu vượt quá giới hạn quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư này, khối lượng tín phiếu phát hành cho mỗi thành viên đấu thầu dự thầu không cạnh tranh lãi suất được phân bổ theo tỷ lệ tương ứng với khối lượng tín phiếu dự thầu của thành viên đấu thầu đó và được làm tròn xuống hàng mười nghìn (10.000) đơn vị tín phiếu. - Trường hợp tất cả các thành viên đấu thầu dự thầu cạnh tranh lãi suất không trúng thầu, tín phiếu sẽ không được phát hành cho các thành viên đấu thầu dự thầu không cạnh tranh lãi suất. 4. Ví dụ minh họa xác định lãi suất trúng thầu và phân bổ khối lượng trúng thầu tại Phụ lục 2 Thông tư này. 5. Trường hợp khối lượng tín phiếu trúng thầu thấp hơn khối lượng tín phiếu gọi thầu, Ngân hàng Nhà nước được quyền mua phần chênh lệnh giữa khối lượng tín phiếu trúng thầu và khối lượng tín phiếu gọi thầu. Ngân hàng Nhà nước mua tín phiếu tại mức lãi suất phát hành của phiên đấu thầu trong trường hợp đấu thầu đơn giá và tại mức bình quân gia quyền các mức lãi suất phát hành trong trường hợp đấu thầu đa giá. Trong trường hợp không có lãi suất trúng thầu, Ngân hàng Nhà nước được quyền mua tín phiếu theo mức lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước theo các nguyên tắc quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư này. Số tín phiếu Ngân hàng Nhà nước mua trong phiên phát hành được tính vào kết quả của phiên đấu thầu. 6. Xác định giá bán tín phiếu: a. Giá bán một (01) tín phiếu với cả trường hợp phát hành lần đầu và trường hợp phát hành bổ sung được xác định theo công thức sau: Trong đó: G = Giá bán một (01) tín phiếu (được làm tròn về đơn vị đồng); MG = Mệnh giá tín phiếu; L t = Lãi suất phát hành cho chủ sở hữu tín phiếu (%/365 ngày); n = Số ngày thực tế kể từ ngày thanh toán tiền mua tín phiếu tới ngày tín phiếu đáo hạn. b. Số tiền bán tín phiếu được xác định theo công thức sau: GG = G x N Trong đó: GG = Số tiền bán tín phiếu; G = Giá bán một (01) tín phiếu; N = Số lượng tín phiếu phát hành cho thành viên trúng thầu.

Phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu

Điều 13

Điều 13. Phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu 1. Căn cứ vào kết quả trúng thầu quy định tại Điều 12 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước quyết định việc phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu và thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều này. 2. Quy trình thủ tục phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu a) Nguyên tắc phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu - Chỉ áp dụng đối với các mã tín phiếu có kết quả trúng thầu tại phiên đấu thầu lúc 10 giờ 30 phút theo thông báo kết quả đấu thầu quy định tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư này. - Khối lượng phát hành thêm do Kho bạc Nhà nước quyết định nhưng tối đa không quá 30% khối lượng gọi thầu đối với mỗi mã tín phiếu theo thông báo phát hành tín phiếu quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này. - Lãi suất phát hành tín phiếu đối với mỗi mã tín phiếu gọi thầu thêm được xác định bằng lãi suất trúng thầu trong trường hợp đấu thầu đơn giá hoặc bằng bình quân gia quyền các mức lãi suất trúng thầu trong trường hợp đấu thầu đa giá và được làm tròn xuống tới hai (02) chữ số thập phân. b) Kho bạc Nhà nước thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước về quyết định phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu. Nội dung thông báo bao gồm: mã tín phiếu phát hành thêm, khối lượng phát hành thêm, lãi suất phát hành thêm và thời gian đăng ký mua thêm. Thời gian Kho bạc Nhà nước thông báo cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu được thực hiện cùng với thời gian Kho bạc Nhà nước thông báo lãi suất phát hành tín phiếu cho Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này. c) Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo việc phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu cho thành viên đấu thầu. d) Điều kiện được tham gia đăng ký mua thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu: - Là thành viên đấu thầu tín phiếu; - Trúng thầu đối với bất kỳ mã tín phiếu nào tại phiên đấu thầu theo quy định tại Khoản 6 Điều 11 Thông tư này. đ) Thành viên đáp ứng điều kiện quy định tại điểm d Khoản này được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc đăng ký mua thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu. Thành viên đấu thầu có thể đăng ký mua thêm tín phiếu cho chính mình hoặc khách hàng. e) Khối lượng đăng ký mua thêm của mỗi thành viên đấu thầu (bao gồm cho chính mình hoặc khách hàng) đối với mỗi mã tín phiếu không được vượt quá khối lượng phát hành thêm ngay sau phiên đấu thầu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm b và c Khoản này. g) Thông tin đăng ký mua thêm tín phiếu bao gồm: - Mã tín phiếu đăng ký mua thêm; - Khối lượng đăng ký mua thêm tương ứng với mỗi mã tín phiếu; - Tên khách hàng. h) Nguyên tắc xác định khối lượng phát hành thêm cho các thành viên đấu thầu: - Trong trường hợp khối lượng đăng ký mua thêm nhỏ hơn hoặc bằng khối lượng phát hành thêm ngay sau phiên đấu thầu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước được quy định tại điểm b Khoản này, khối lượng phát hành thêm cho mỗi thành viên đấu thầu bằng với khối lượng đăng ký mua thêm của thành viên đấu thầu đó. - Trong trường hợp khối lượng đăng ký mua thêm vượt quá khối lượng phát hành thêm ngay sau phiên đấu thầu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm b Khoản này, tỷ lệ phân bổ tín phiếu cho từng thành viên đấu thầu được tính theo tỷ lệ khối lượng đăng ký mua thêm của mỗi thành viên đấu thầu trên tổng khối lượng đăng ký mua thêm đối với mỗi mã tín phiếu và làm tròn xuống hàng mười nghìn (10.000) đơn vị tín phiếu. i) Trên cơ sở thông tin đăng ký mua thêm, thông báo phát hành thêm tín phiếu của Kho bạc Nhà nước và nguyên tắc xác định khối lượng phát hành thêm, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước xác định khối lượng phát hành thêm cho từng thành viên đấu thầu và thông báo cho Kho bạc Nhà nước. k) Kết thúc phiên phát hành tín phiếu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước thông báo kết quả phát hành thêm tín phiếu cho các thành viên đấu thầu đăng ký mua thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu.

Thanh toán tiền mua tín phiếu

Điều 14

Điều 14. Thanh toán tiền mua tín phiếu 1. Chậm nhất vào 14 giờ ngày thanh toán tiền mua tín phiếu do Kho bạc Nhà nước thông báo, các thành viên trúng thầu phải đảm bảo toàn bộ tiền mua tín phiếu (bao gồm cả tiền mua tín phiếu của khách hàng của thành viên đấu thầu) đã được thanh toán và ghi có vào tài khoản do Kho bạc Nhà nước chỉ định. Đối với trường hợp khách hàng không thực hiện thanh toán tiền mua tín phiếu thì thành viên trúng thầu có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tiền mua tín phiếu đó. Thành viên trúng thầu phải đảm bảo ghi đầy đủ thông tin trên lệnh chuyển tiền theo yêu cầu của Kho bạc Nhà nước. 2. Khách hàng mua tín phiếu thông qua thành viên đấu thầu có thể thanh toán tiền mua tín phiếu thông qua thành viên đấu thầu hoặc chuyển trực tiếp vào tài khoản do Kho bạc Nhà nước chỉ định nhưng phải đảm bảo đúng thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này. Trong trường hợp khách hàng chuyển tiền mua tín phiếu qua thành viên đấu thầu để chuyển vào tài khoản do Kho bạc Nhà nước chỉ định thì thành viên đấu thầu phải ghi đầy đủ thông tin về mã tín phiếu, chủ sở hữu tín phiếu, khối lượng tín phiếu và tổng số tiền mua của chủ sở hữu tín phiếu đó. 3. Căn cứ vào kết quả chuyển tiền của thành viên trúng thầu hoặc khách hàng của thành viên trúng thầu, Kho bạc Nhà nước gửi bảng kê xác nhận hoàn tất thanh toán tiền mua tín phiếu của thành viên trúng thầu hoặc khách hàng của thành viên trúng thầu cho Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam để thực hiện việc đăng ký, lưu ký tín phiếu cho chủ sở hữu tín phiếu.

Lãi chậm thanh toán tiền mua tín phiếu

Điều 15

Điều 15. Lãi chậm thanh toán tiền mua tín phiếu 1. Kho bạc Nhà nước được thu tiền lãi chậm thanh toán tiền mua tín phiếu trong trường hợp tổ chức mua tín phiếu chậm chuyển tiền từ một (01) ngày trở lên so với ngày thanh toán tiền mua tín phiếu theo thông báo của Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 14 Thông tư này. Lãi chậm thanh toán phải nộp được xác định theo công thức sau: P = G x N x L 0 x 150% x n/365 Trong đó: P = Lãi phạt chậm thanh toán; N = Số lượng tín phiếu đã phát hành nhưng chậm thanh toán; G = Giá bán một (01) tín phiếu; L 0 = Lãi suất qua đêm do Ngân hàng Nhà nước thông báo tại ngày đầu tiên chậm thanh toán (%/năm); n = Số ngày thực tế chậm thanh toán tính từ ngày thanh toán. 2. Kho bạc Nhà nước thông báo bằng văn bản cho các tổ chức chậm thanh toán tiền mua tín phiếu, trong đó nêu rõ số tiền lãi chậm thanh toán, thời hạn thanh toán và tài khoản nộp tiền lãi chậm thanh toán. 3. Tổ chức chậm thanh toán tiền mua tín phiếu phải nộp tiền lãi chậm thanh toán vào ngân sách nhà nước theo thông báo của Kho bạc Nhà nước. Tiền lãi chậm thanh toán tiền mua trái phiếu được ghi thu vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 4. Sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày thanh toán tiền mua tín phiếu, nếu thành viên trúng thầu không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền mua tín phiếu, Kho bạc Nhà nước hủy kết quả phát hành đối với số lượng tín phiếu không thanh toán và có văn bản thông báo cho thành viên trúng thầu, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Mục 2. PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Mục 2 — PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU TRỰC TIẾP CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Điều 16

Điều 16. Phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp, thống nhất với Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước đối với từng đợt phát hành để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Phương án phát hành bao gồm các nội dung cơ bản sau: a) Mục đích phát hành; b) Khối lượng, kỳ hạn, hình thức tín phiếu; c) Mệnh giá tín phiếu; d) Lãi suất phát hành dự kiến; đ) Đồng tiền phát hành; e) Thời điểm phát hành dự kiến; g) Phương thức và nguồn thanh toán tín phiếu khi đến hạn; h) Đăng ký, lưu ký và niêm yết giao dịch tín phiếu. 2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trao đổi và thống nhất với Ngân hàng Nhà nước về khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và kế hoạch từng đợt phát hành tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo ngày phát hành và ngày đáo hạn tín phiếu nằm trong cùng một năm ngân sách. 3. Lãi suất tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước là lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước, trên cơ sở tham khảo lãi suất phát hành tín phiếu kho bạc hoặc lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước hoặc lãi suất giao dịch trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn còn lại tương đương với kỳ hạn tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm gần nhất. 4. Trên cơ sở khối lượng, lãi suất, kỳ hạn và thời điểm được thống nhất theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Kho bạc Nhà nước ký Hợp đồng bán tín phiếu trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu tại Phụ lục 3 Thông tư này, trong đó quy định các điều kiện, điều khoản của đợt phát hành bao gồm: khối lượng, kỳ hạn, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá bán tín phiếu, ngày thanh toán tiền mua tín phiếu, ngày đáo hạn tín phiếu, tài khoản nhận tiền mua tín phiếu và đăng ký, lưu ký tín phiếu (nếu có). 5. Căn cứ vào hợp đồng mua bán tín phiếu, Kho bạc Nhà nước theo dõi việc chuyển tiền mua tín phiếu của Ngân hàng Nhà nước, hạch toán kế toán và thanh toán tín phiếu khi đến hạn. Chương 3 ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ VÀ NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH TÍN PHIẾU

Về toàn văn Thông tư liên tịch hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp