Đã lưuĐăng ký

Thông tư liên tịch hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chương 5 — HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 21–Điều 25 · 5 điều

Xem văn bản gốc ↗

Hạch toán kế toán

Điều 21

Tab mới ↗

Điều 21. Hạch toán kế toán Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức công tác hạch toán nguồn thu từ phát hành tín phiếu, thanh toán tín phiếu quy định tại Thông tư này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, Luật Ngân hàng Nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Báo cáo kết quả phát hành

Điều 22

Tab mới ↗

Điều 22. Báo cáo kết quả phát hành 1. Đối với tín phiếu phát hành theo phương thức đấu thầu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, chậm nhất sau năm (05) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt phát hành tín phiếu, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính về kết quả phát hành gồm: a) Khối lượng và điều kiện, điều khoản của tín phiếu đã phát hành; b) Thông tin dự thầu của các thành viên đấu thầu: Số lượng thành viên tham gia, khối lượng, lãi suất dự thầu của từng thành viên; c) Kết quả phát hành: thành viên trúng thầu, khối lượng phát hành, lãi suất phát hành, giá bán tín phiếu. 2. Đối với tín phiếu phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, chậm nhất sau mười (10) ngày làm việc kể từ khi kết thúc đợt phát hành, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính kết quả của đợt phát hành tín phiếu. Nội dung báo cáo bao gồm: a) Khối lượng và điều kiện, điều khoản của tín phiếu phát hành cho Ngân hàng Nhà nước; b) Kết quả của đợt phát hành: Khối lượng, lãi suất phát hành tín phiếu. 3. Hình thức báo cáo là thư điện tử hoặc văn bản theo yêu cầu của Bộ Tài chính tại từng thời kỳ.

Báo cáo tình hình phát hành và thanh toán tín phiếu

Điều 23

Tab mới ↗

Điều 23. Báo cáo tình hình phát hành và thanh toán tín phiếu 1. Chậm nhất vào ngày mười (10) hàng tháng, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính tình hình phát hành, thanh toán tín phiếu của tháng trước. Trường hợp ngày mười (10) hàng tháng là ngày nghỉ lễ theo quy định thì thời hạn nộp báo cáo tháng là ngày làm việc liền kề tiếp theo ngày nghỉ lễ. Nội dung báo cáo bao gồm: a) Tổng khối lượng tín phiếu phát hành trong tháng phân theo kỳ hạn và phương thức phát hành; b) Tổng khối lượng tín phiếu thanh toán trong tháng báo cáo; c) Tổng khối lượng tín phiếu dự kiến thanh toán trong tháng tiếp theo. 2. Định kỳ hàng quý, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước về tình hình sở hữu tín phiếu của nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, tình hình nắm giữ tín phiếu trên tài khoản lưu ký của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo mẫu quy định tại Khoản 2 Điều 43 Thông tư số 111/2015/TT-BTC và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và tình hình các nhà đầu tư sử dụng tín phiếu tham gia hoạt động cầm cố, thế chấp trên thị trường tiền tệ. 3. Hình thức báo cáo là thư điện tử hoặc văn bản theo yêu cầu của Bộ Tài chính tại từng thời kỳ.

Báo cáo của thành viên đấu thầu

Điều 24

Tab mới ↗

Điều 24. Báo cáo của thành viên đấu thầu Thành viên đấu thầu thực hiện báo cáo Bộ Tài chính về tình hình tham gia thị trường theo quy định tại Điều 44 Thông tư số 111/2015/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Công bố thông tin

Điều 25

Tab mới ↗

Điều 25. Công bố thông tin 1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin về kết quả đấu thầu tín phiếu qua Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán ngay trong ngày tổ chức phát hành, nội dung công bố thông tin gồm: a) Mã tín phiếu; b) Kỳ hạn; c) Ngày phát hành, ngày đáo hạn, ngày thanh toán tín phiếu; d) Khối lượng gọi thầu, khối lượng dự thầu, khối lượng trúng thầu, số tiền thanh toán tín phiếu trúng thầu; đ) Lãi suất dự thầu thấp nhất, lãi suất dự thầu cao nhất, lãi suất phát hành; e) Số thành viên tham gia đấu thầu, tổng số phiếu đăng ký đấu thầu. 2. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin về kết quả phát hành thêm tín phiếu ngay sau phiên đấu thầu (nếu có) trên trang điện tử của Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán ngay trong ngày tổ chức phát hành, nội dung công bố thông tin gồm: a) Mã tín phiếu; b) Kỳ hạn; c) Ngày phát hành, ngày đáo hạn, ngày thanh toán tín phiếu; d) Khối lượng đăng ký mua thêm, khối lượng phát hành thêm, số tiền thanh toán tín phiếu mua thêm; đ) Lãi suất phát hành; e) Số thành viên tham gia đăng ký mua thêm. 3. Đối với tín phiếu được đăng ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam phối hợp với Sở Giao dịch Chứng khoán công bố thông tin về ngày thanh toán tín phiếu trong năm tiếp theo trên trang tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam. Thông tin công bố bao gồm: a) Mã tín phiếu thanh toán trong năm; b) Ngày thanh toán tín phiếu của từng mã tín phiếu; c) Ngày đăng ký cuối cùng trong năm của từng mã tín phiếu. Chương 6 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Về toàn văn Thông tư liên tịch hướng dẫn phát hành tín phiếu kho bạc qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

Nội dung điều luật trên trang này được đăng lại nguyên văn từ dữ liệu công khai của cơ quan nhà nước; xem nguồn ở dòng ghi nguồn bên dưới.

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.

Tra cứu tiếp