Tổ chức và cá nhân có đủ các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
Điều 4. - Tổ chức và cá nhân có đủ các điều kiện dưới đây sẽ được xét cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
1. Có mục tiêu, ngành nghề kinh doanh rõ ràng, có phương án kinh doanh và trụ sở giao dịch chính.
2. Có đủ vốn pháp định.
3. Có cơ sở vật chất - kỹ thuật và nhân viên am hiểu nghiệp vụ, có năng lực hành nghề theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.
Tổ chức và cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp du lịch phải làm hồ sơ xin phép gửi đến các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7.
Điều 5. - Tổ chức và cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp du lịch phải làm hồ sơ xin phép gửi đến các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7.
Hồ sơ xin phép thành lập doanh nghiệp du lịch gồm:
1. Đơn xin phép thành lập doanh nghiệp du lịch.
2. Điều lệ tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp du lịch.
3. Các bản kê khai về vốn được cơ quan tài chính hoặc ngân hàng xác nhận; kê khai về cơ sở vật chất kỹ thuật, danh sách nhân viên.
Các hồ sơ trên lập theo mẫu quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.
Trong thời gian sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời đương sự về việc cấp hoặc không cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch.
Điều 6. - Trong thời gian sáu mươi ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời đương sự về việc cấp hoặc không cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch.
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
Điều 7. - Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp du lịch:
1. Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền xét cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp du lịch Nhà nước theo Nghị định số 388-HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng.
2. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét cấp giấy phép thành lập các doanh nghiệp du lịch tư nhân và Công ty kinh doanh du lịch trên địa bàn theo Luật doanh nghiệp tư nhân và luật Công ty sau khi trao đổi ý kiến với Bộ Thương mại và Du lịch.
Điều 8.-
1. Khi thay đổi mục tiêu, ngành nghề và nội dung kinh doanh ghi trong giấy phép, chủ doanh nghiệp phải làm lại hồ sơ gửi đến cơ quan cấp giấy phép; cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Khi giải thể doanh nghiệp du lịch Nhà nước phải thực hiện đúng Nghị định số 388-HĐBT ngày 20-11-1991 và các Quyết định số 315-HĐBT ngày 1-9-1990 và số 330-HĐBT ngày 23-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng; khi giải thế các Công ty kinh doanh du lịch và doanh nghiệp du lịch tư nhân phải thực hiện theo đúng Luật Công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân.
3. Khi tạm ngừng hoạt động, chủ doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép.
Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh với cơ quan Trọng tài kinh tế Nhà nước và thông báo với các cơ quan hữu quan khác theo quy định hiện hành.
Điều 9. - Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh với cơ quan Trọng tài kinh tế Nhà nước và thông báo với các cơ quan hữu quan khác theo quy định hiện hành.
Việc đặt Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh ở ngoài tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính, chủ doanh nghiệp phải:
Điều 10. - Việc đặt Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh ở ngoài tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính, chủ doanh nghiệp phải:
- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện, đăng ký và thông báo với các cơ quan hữu quan tại địa phương đó.
- Thông báo bằng băn bản cho cơ quan cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phép đặt Văn phòng đại diện hoặc Chi nhánh.
Những tổ chức và cá nhân đã có giấy phép đăng ký kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện xin thành lập doanh nghiệp du lịch nếu muốn làm dịch vụ du lịch phải được các doanh nghiệp du lịch ký hợp đồng làm đại lý và phải chấp hành các quy định của Quy chế này.
Điều 11. - Những tổ chức và cá nhân đã có giấy phép đăng ký kinh doanh nhưng chưa đủ điều kiện xin thành lập doanh nghiệp du lịch nếu muốn làm dịch vụ du lịch phải được các doanh nghiệp du lịch ký hợp đồng làm đại lý và phải chấp hành các quy định của Quy chế này.
Tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm:
Điều 12. - Tổ chức và cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm:
1. Kinh doanh đúng nội dung quy định trong giấy phép đã được cấp.
2. Chấp hành và phổ biến, hướng dẫn khách du lịch chấp hành các quy định của Nhà nước về bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, môi trường sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá.
3. Việc xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật để kinh doanh du lịch, phải phù hợp với các dự án quy hoạch phát triển du lịch.
4. Chấp hành Pháp lệnh kế toán - thống kê, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo luật định; nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.
5. Chấp hành các quy định, tiêu chuẩn phân loại, xếp hạng khách sạn và các cơ sở tiếp nhận và phục vụ du lịch khác của Bộ Thương mại và Du lịch.
6. Bảo đảm an toàn tính mạng và tài sản của khách du lịch.
7. Gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Thương mại và Du lịch.
Chương 3:
KINH DOANH DU LỊCH QUỐC TẾ
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp.